Đề cương báo cáo thực tập Xây Dựng Kế hoạch kinh doanh TOPICA

Mẫu đề cương Đề cương báo cáo thực tập Xây Dựng Kế hoạch kinh doanh TOPICA
  1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay chúng ta đang sống trong thời kỳ kỷ nguyên số, thời ký mà ngành CNTT phát triển vượt bật, xu hướng kết nối vạn vật (IoT – Internet of Thing). Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào, không có cơ quan, doanh nghiệp nào mà không có ứng dụng công nghệ thông tin. Việc ứng dụng CNTT làm thúc đẩy tăng năng suất lao động, tiết kiệm thời gian và nguồn nhân lực, tạo thuận lợi kết nối, giao tiếp tương tác với khách hàng mang lại lợi ích to lớn cho doanh nhiệp cũng như khách hàng.

Từ năm 2000, Việt Nam đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp thích hợp về “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, (Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17- 10- 2000 của Bộ Chính trị khoá VIII), trong đó xác định công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của phát triển, góp phần làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, vǎn hoá, xã hội của đất nước. Hơn mười lăm năm qua, công nghệ thông tin đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng và hiệu quả cao, đồng thời có tác động lan tỏa thúc đẩy phát triển nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế – xã hội. Đến nay, hạ tầng CNTT và dịch vụ viễn thông Việt Nam đang từng bước phát triển để ngang tầm khu vực và thế giới. Tại Việt Nam hiện nay có các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông và hạ tầng kết nối Internet gồm có Viettel, Mobifone, Vinaphone, FPT Telecom, CMC Telecom.

Trong nền kinh tế toàn cầu, với sự phát triển của internet, thương mại điện tử đang trở thành một lĩnh vực phát triển rất mạnh mẽ, nó thúc đẩy các ngành sản xuất dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới, và đặc biệt quan trọng với các nước đang phát triển, nhất là đối với vùng xa xôi hẻo lánh, các nước và các vùng này có cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế. Công nghệ thông tin là chiếc chìa khoá để mở cánh cổng vào nền kinh tế tri thức. Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT trong chiến lược phát triển doanh nghiệp, nên nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn và chủ động đầu tư hạ tầng mạng CNTT, áp dụng các sản phẩm của CNTT vào hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp.

Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại một trực thuộc trung ương, là trung tâm kinh tế và là một trong những trung tâm văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Ở lĩnh vực tài chính ngân hàng, TP. Đà Nẵng hiện là trung tâm lớn nhất của khu vực miền Trung – Tây Nguyên, với hơn 40 ngân hàng thương mại nhà nước, thương mại cổ phần, liên doanh, và công ty tài chính đang hoạt động, cùng với hàng chục trung tâm giao dịch chứng khoán quy mô lớn…

Theo khảo sát thực tế trên địa bàn còn ít đơn vị cung cấp các sản phẩm chuyên về lĩnh vực hạ tầng CNTT và viễn thông và cung cấp các giải pháp trọn gói tích hợp hệ thống mạng CNTT, Viễn thông,… cho các khách hàng như ngân hàng, các cơ quan. Các đơn vị hiện có chủ yếu phân phối bản lẻ các thiết bị tin học, máy tính.

Như vậy qua đánh giá và nhận thấy lĩnh vực cung cấp phân phối các sản phẩm hạ tầng CNTT, viễn thông, camera giám sát an ninh còn rất nhiều tiềm năng và nhu cầu khá lớn. Nên tôi chọn ý tưởng kinh doanh “Xây dựng kế hoạch kinh doanh sản phẩm, vật tư thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông đến năm 2020 cho Công ty Vạn Long Thịnh”.

  1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Thông qua việc nghiên cứu về thị trường, khách hàng, đối thủ để xây dựng một kế hoạch kinh doanh như  sau:

  • Xây dựng kế hoạch kinh doanh sản phẩm, vật tư thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông giai đoạn 2016-2020 cho Công ty TNHH một thành viên Thương mại dịch vụ Vạn Long Thịnh.
  • Đưa ra kế hoạch cụ thể và khả thi khi thực hiện kế hoạch
  • Đánh giá khả năng tài chính – rủi ro.
  • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, chính sách bán hàng và hậu mãi tốt đến khách hàng.
  1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
  2. a) Đối tượng nghiên cứu:

Lĩnh vực hoạt động phân phối và cung cấp các sản phẩm, vật tư thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, các giải pháp tổng thể về hệ thống máy tính và viễn thông, camera giám sát an ninh cho các khách hàng như các đơn vị nhà máy điện, Công ty điện lực, ngân hàng, văn phòng, khách sạn, cá nhân,…

Các sản phẩm dịch vụ của đơn vị:

  • Cung cấp phân phối và cung cấp các thiết bị mạng máy tính (hub, switch, máy tính Desktop, server,…), thiết bị viễn thông (router, các bộ chuyển đổi giao điện E1/Ethernet, E1/V35, modem quang, converter quang,…), các thiết bị camera giám sát an ninh (camera công nghiệp, camera văn phòng, hộ gia đình,…)
  • Cung cấp các hệ thống cáp đồng, cáp quang, các thiết bị kết nối phụ trợ.
  • Cung cấp hệ thống tủ rack 19” chuyên dụng cho các thiết bị mạng và viễn thông
  • Tư vấn cho các khách hàng các giải pháp, lựa chọn thiết bị, tích hợp hệ thống,… Tích hợp và cung cấp sản phẩm trọn gói về CNTT, viễn thông phù hợp với nhu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý nhằm tối ưu hóa chi phí và mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng.

Tôi lựa chọn lĩnh vực kinh doanh này vì các lý do sau:

  • Đối tượng khách hàng là các cơ quan đơn vị nhà máy điện, Công ty điện lực, ngân hàng, văn phòng, khách sạn,.. Hiện nay có rất nhiều các Công ty phân phối và cung cấp các thiết bị tin học – viễn thông trên cả nước nhưng chủ yếu tập trung ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP. HCM, còn khu vực ở TP. Đà Nẵng và các tỉnh thành Miền Trung vẫn còn rất ít Công ty cung cấp.
  • Qua khảo sát các đơn vị cung cấp hiện có trên thị trường tại TP. Đà Nẵng đa phần chủ yếu là phân phối và bản lẻ. Còn thiếu lĩnh vực tư vấn, cung cấp trọn gói sản phẩm các giải pháp tích hợp hệ thống mạng LAN, WAN, viễn thông, các giải pháp giám sát an ninh cho khách hàng.
  • Đề tài thực tập tốt nghiệp này được tìm hiểu và nghiên cứu thực hiện trên địa bàn TP. Đà Nẵng và hướng đến thực hiện ở khu vực Miền Trung.
  1. b) Phạm vi nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Dựa vào các số liệu thống kê từ năm 2011-2014 từ nhiều nguồn thu thập được dùng để phân tích và xây dựng kế hoạch kinh doanh trong vòng 5 năm tới 2016-2020.

  1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: Phân tích nhu cầu của khách hàng; Thu thập, tìm kiếm thông tin và phân tích tổng hợp; Vận dụng cơ sở lý thuyết các môn đã học. Cụ thể như:

  • Phân tích tình trạng, nhu cầu ứng dụng hạ tầng CNTT, viễn thông, camera giám sát an ninh của các cơ quan như ngân hàng, các công ty, nhà máy điện và người dân hiện tại từ việc khảo sát thực tế thông qua phiếu điều tra.
  • Thu thập, tìm kiếm thông tin và số liệu từ các trang web và các tài liệu liên quan và phân tích tổng hợp các dữ liệu để phân tích và đánh giá những ảnh hưởng: môi trường vi mô, vĩ mô, phân đoạn thị trường, đối thủ cạnh để lựa chọn chiến lược và lập kế hoạch phù hợp.
  • Vận dụng cơ sở lý thuyết dựa trên các kiến thức của môn Quản trị Marketing, Quản trị tài chính doanh nghiệp, Quản trị nhân sự, Khởi tạo doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh và các tài liệu khác có liên quan.
  1. NGUỒN SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu được thu thập dựa trên:

  • Số liệu tự thu thập thực tế trên địa bàn nghiên cứu.
  • Giáo trình Topica và giáo trình chuyên ngành có liên quan.
  • Tài liệu từ internet.
  1. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO

Kết cấu báo cáo gồm 5 chương và kết luận kiến nghị như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

Chương 2: Kế hoạch Marketing

Chương 3: Kế hoạch tài chính

Chương 4: Kế hoạch nhân sự

Chương 5: PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO

Kết luận và kiến nghị

NHẬN XÉT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2

PHIẾU BÀI TẬP VẬN DỤNG TRƯỚC TỐT NGHIỆP 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 8
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 13
1.1. GIỚI THIỆU VỀ Ý TƯỞNG KINH DOANH: 13
1.1.1. Nguồn gốc hình thành ý tưởng 13
1.1.2. Cơ sở thực hiện ý tưởng 14
1.1.3. Sự độc đáo, mới lạ của ý tưởng 14
1.1.4. Sơ lược về tính khả thi của ý tưởng kinh doanh 14
1.2. TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH 14
1.3. CÁC SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 15
1.4. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 15
1.5. CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG 15
CHƯƠNG 2. KẾ HOẠCH MARKETING 17
2.1. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 17
2.1.1. Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp 17
2.1.2. Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường 27
2.1.3. Mục tiêu marketing 34
2.1.4. Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing – mix) 34
2.1.5. Ngân quỹ Marketing 38
2.2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH MARKETING 39
2.2.1. Tổng quan kế hoạch Marketing 39
2.2.2. Phân tích môi trường 39
2.2.3. Chiến lược Marketing 41
CHƯƠNG 3. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 44
3.1. ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 44
3.1.1. Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận 44
3.1.2. Phân tích điểm hòa vốn 45
3.1.3. Các báo cáo tài chính 46
3.1.4. Dòng tiền và giá trị hiện tại thuần 48
3.2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 48
CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 50
4.1. GIỚI THIỆU VỀ KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 50
4.2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 50
4.2.1. Xác định nhu cầu nhân sự 50
4.2.2. Xác định cơ cấu tổ chức 51
4.2.3. Xác định đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt 54
CHƯƠNG 5. DỰ PHÒNG RỦI RO 55
5.1. ĐÁNH GIÁ CÁC RỦI RO 55
5.1.1. Các rủi ro có thể gặp phải trong kinh doanh 55
5.1.2. Những rủi ro có thể xảy ra với kế hoạch tài chính của doanh nghiệp 55
5.2. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO 55
5.2.1. Rủi ro bất khả kháng 55
5.2.2. Rủi ro về tài chính 56
5.2.3. Rủi ro về đơn vị cung cấp 56
5.2.4. Rủi ro về đối thủ cạnh tranh 56
5.2.5. Rủi ro về vận chuyển hàng hóa 57
5.2.6. Rủi ro về mất cắp tài sản, hỏa hoạn 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60