Khái niệm Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp – CSLL BCTT

Khái niệm Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

Ngoài ra, bên mình còn hỗ trợ bạn nào không có thời gian để viết bài báo cáo thực tập của mình, các bạn có thể liên hệ mình để mình tư vấn chọn đề tài và báo giá cụ thể hơn nha.

sdt/zalo: 0909 23 26 20

Khái niệm Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp – CSLL BCTT

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhậ chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN. Mức thuế suất thuế TNDN hiện hành :25%

Phương pháp tính thuế TNDN:

khái niệm kế toán chi phí thuế thu nhập

khái niệm kế toán chi phí thuế thu nhập

Nguyên tắc kế toán

  • Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế TNDN phải nộp cho nhà nước theo luật định và phản ánh kịp thời vào sổ kế toán.
  • Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi số thuế phải nộp, số thuế đã nộp và số thuế còn phải nộp.
  • Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.

1.2.8.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

  • Chứng từ sử dụng:

Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu 03-1A/TNDN

Tờ khai quyết toán thuế TNDN

  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp. Tài khoản 821 có 02 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”

Kết cấu tài khoản 821:

Bên Nợ:

  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước;
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả;
  • Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại;
  • Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8211 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8211 phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
  • Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại;
  • Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại;
  • Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”;
  • Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 821 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 821 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ.

ngoài Khái niệm Kế toán chi phí thuế thu nhập  ra, các bạn có thể tải đề cương, bài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp tại website hoặc fanpage của mình.

Chúc các bạn làm bài thật tốt.

Nếu bạn nào không có thời gian viết bài, có thể liên hệ với mình qua zalo: 0909 23 26 20