Quy định hướng dẫn làm báo cáo thực tập ĐH Trà Vinh

QUY ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ CÁCH TRÌNH BÀY  BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

1. Ý nghĩa, mục đích, yêu cầu của của Báo cáo thực tập
1.1. Ý nghĩa
Báo cáo thực tập là một hình thức ghi lại quá trình thực tập của học sinh, sinh viên nhằm đánh giá khả năng vận dụng, tổng hợp những kiến thức đã tiếp thu trong quá trình học tập để giải quyết những yêu cầu về việc ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn.
1.2. Mục đích
– Giúp Bộ môn có thể nắm rõ tình hình quá trình thực tập của sinh viên do Bộ môn quản lý.
– Giúp sinh viên nhận thức sâu sắc hơn về quá trình thực tập.
1.3. Yêu cầu đối với sinh viên viết báo cáo thực tập.
– Báo cáo thực tập phải phản ánh quá trình tiếp cận môi trường làm việc thực tế của sinh viên.
2. Cấu trúc của báo cáo thực tập
Nội dung của báo cáo thực tập phải thể hiện được 3 phần chính: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận. Cụ thể như sau:
* Phần mở đầu (1–2 trang)
1. Ý nghĩa của chuyến thực tập.
2. Thời gian thực tập.
* Phần nội dung (13 – 25 trang)
Chương 1: Giới thiệu khái quát về cơ quan thực tập (1-3 trang)
Chương 2: Báo cáo quá trình thực tập tại cơ quan thực tập (10-20 trang)
Phần nội dung này, học sinh, sinh viên mô tả lại quá trình thực hiện các công việc (hoặc quan sát người khác thực hiện công việc) trong thời gian thực tập. Ngoài ra, học sinh, sinh viên cần đối chiếu, so sánh giữa công việc thực tiễn với lý thuyết đã được trang bị tại Trường. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân hoặc có những đề xuất phù hợp.
Báo cáo được viết theo từng mảng công việc như sau: (Tùy theo công việc thực tế tại Cơ quan thực tập)
+ Soạn thảo văn bản;
+ Lưu trữ văn bản;
+ Sử dụng con dấu;
+ Thu thập và xử lý thông tin;
+ Sử dụng trang thiết bị văn phòng;
+ Giao tiếp ứng xử với cấp trên, đồng nghiệp, khách hàng;
+ Giao tiếp qua điện thoại;
+ Thực hiện quy định về nề nếp, tác phong nơi làm việc;
+ Vệ sinh nơi làm việc;
+ …
Chương 3: Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực tập tại cơ quan thực tập (1 – 2 trang).
* Phần kết luận (2–3 trang)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm của bản thân học sinh, sinh viên trong quá trình thực tập.
2. Đề xuất chương trình học.
3. Một số quy định về hình thức trình bày
3.1. Thể thức chung
Báo cáo thực tập phải được trình bày rõ ràng, sạch sẽ, không được tẩy xoá. Báo cáo được trình bày theo thứ tự sau:
– Bìa chính
– Bìa phụ
– Lời cảm ơn
– Nhận xét của giáo viên chấm báo cáo
– Mục lục
– Bảng các ký hiệu, chữ viết tắt (nếu có)
– Nội dung của Báo cáo thực tập
– Nhật ký thực tập
– Phụ lục (nếu có)
3.2. Cách thức trình bày
3.2.1. Khổ giấy và canh lề
Trình bày một mặt trên khổ giấy A4 (21 x 29,7 cm). Lề trái 3 cm; lề phải 2 cm; lề trên 2 cm; lề dưới 2 cm.
3.2.2. Kiểu và cỡ chữ
Báo cáo thực tập phải được đánh máy vi tính và sử dụng Font Times New Roman, bộ mã Unicode, cỡ chữ 13. Một số trường hợp có cỡ chữ khác 13 được quy định cụ thể.
3.2.3. Khoảng cách dòng
Khoảng cách giữa các dòng là 1.5 lines. Khoảng cách giữa các đoạn là 6pt. Không để đề mục ở cuối trang mà không có ít nhất 2 dòng ở phía dưới đề mục đó. Trước và sau mỗi bảng hoặc hình phải để một hàng trống.
3.2.4. Tên báo cáo thực tập
– Ghi báo cáo thực tập tại tên cơ quan thực tập.
– Không được viết tắt, không dùng ký hiệu hay chú giải. Tên báo cáo được canh giữa, ngắt chữ xuống dòng phải đảm bảo nghĩa của từ đó.
– Được canh giữa theo trái, phải, trên dưới của khổ giấy. Cỡ chữ từ 16 đến 20. Font chữ đơn giản, dễ đọc.