Báo cáo thực tập Luật Hình sự [ Đề tài + Đề Cương + Bài Mẫu]

Rate this post

Báo cáo thực tập Luật Hình sự là mảng được ít bạn sinh viên lựa chọn, thường mỏi người hay chọn mảng hành chính, dân sự, kinh tế. Nên các đề tài mảng hình sự ít hơn so với các mảng khác, tuy nhiên cũng có bạn đam mê viết Báo cáo thực tập Luật Hình sự, bài viết này gợi ý cho các bạn các nội dung như:

  • 50 Đề tài báo cáo tốt nghiệp Luật hình sự
  • 10 Đề cương mẫu Báo cáo thực tập Luật Hình sự
  • 5 Bài mẫu Báo cáo thực tập Luật Hình sự tham khảo

Một số đề tài Báo cáo thực tập Luật Hình sự tham khảo

Luật Hình sự

  1. Đặc điểm pháp lý chung của các tội xâm phạm an ninh quốc gia (có thể và liên hệ các vụ án ở địa phương).
  2. Điểm mới về các tội xâm phạm tính mạng con người của BLHS năm 2015 so với năm 1999 và 1985 (có thể liên hệ các vụ án ở địa phương).
  3. Phân biệt tội giết người và tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  4. Phân biệt Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng và tội làm chết người trong khi thi hành công vụ và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  5. Phân biệt tội hiếp dâm với tội cưỡng dâm và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  6. Phân biệt tội giao cấu với trẻ em với tội dâm ô với trẻ em và liên hệ các vụ án ở địa phương
  7. Hãy phân tích khái niệm, đặc điểm của hành vi gian dối trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  8. Phân biệt tôi cướp tài sản với tội cưỡng đoạt tài sản và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  9. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ khác với Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ như thế nào? Liên hệ các vụ án ở địa phương
  10. Phân biệt tội dùng nhục hình với tội bức cung và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  11. Nội dung của những điểm mới về “Hiệu lực của Bộ Luật Hình Sự 2015” nước ta hiện nay cùng với những thuận lợi và khó khăn của phần nội dung này còn tồn tại trong thực tiễn áp dụng Pháp Luật Hình Sự.
  12. Các nguyên tắc cơ bản của Luật hình sự, những thuận lợi khó khăn khi đảm bảo các nguyên tắc này
  13. Tội phạm theo quy định của Bộ Luật Hình Sự 2015, những điềm mới cũng như khó khăn, vướng mắc, thuận lợi xuất phát từ thực tiễn áp dụng Pháp Luật hình sự vào thực tiễn.
  14. Nội dung của “Cấu Thành Tội Phạm” theo Bộ Luật Hình Sự của nước ta và tổng hợp những cách phân loại theo Cấu Thành Tội phạm này, Những thuận lợi và và bất cập của việc phân loại theo căn cứ này khi áp dụng Pháp Luật Hình Sự vào thực tiễn.
  15. Nội dung của mặt chủ thể trong Cấu Thành Tội Phạm theo quy định của Bộ Luật Hình Sự nước ta, những điểm mới của phần nội dung này theo quy định Bộ Luật Hình Sự 2015. Những thuận lợi và khó khăn của phần nội dung mới được quy định tại Bộ Luật Hình Sự 2015 này.
  16. Nội dung của mặt chủ quan trong Cấu Thành Tội Phạm và những sai lầm về mặt chủ quan theo quy định của BLHS nước ta. Những thuận lợi và khó khăn vướng mắc còn tồn tại khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  17. Các trường hợp được loại trừ TNHS theo quy định của BLHS và những điểm mới của phần nội dung này theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng vào PLHS vào thực tiễn.
  18. Vấn đề Đồng phạm theo quy định của BLHS 2015 nước ta hiện nay, những điểm bất cập còn tồn tại khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  19. Các giai đoạn thực hiện phạm tội theo quy định của BLHS 2015 nước ta, những thuận lợi và bất cập còn tồn tại khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  20. Hình phạt và hệ thống hình phạt theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  21. Sự thay đổi của Hình phạt “Tử Hình” theo quy định của BLHS 2015, những ảnh hưởng khác nhau của sự thay đổi này khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  22. Sự khác nhau giữa hình phạt tù có thời hạn và tù chung thân theo quy định của BLHS 2015, những khó khăn, thuận lợi khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  23. “Án treo” theo quy định của BLHS 2015, điểm khác biệt cơ bản của Án Treo với hình phạt cải tại không giam giữ, những thuận lợi và bất cập còn tồn tại khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  24. Quyết định hình phạt theo quy định của BLHS, những điểm mới của nội dung này theo quy định của BLHS 2015. Và những ảnh hưởng của Quyết định hình phạt khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  25. Hình phạt tiền theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới của nội dung này theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và bất cập còn tồn tại khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  26. Án tích theo quy định của BLHS nước ta hiện nay, những điểm mới của nội dung này theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và bất cập còn tồn tại khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  27. “Các nguyên tắc xử lý người chưa thành niên phạm tội” theo quy định của BLHS nước ta hiện nay, những điểm mới của nội dung này theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và bất cập còn tồn tại khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  28. Những biện pháp tư pháp xử lý người phạm tội dưới 18 tuổi được quy định tại BLHS 2015, những điểm mới của nội dung này theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và bất cập còn tồn tại khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  29. “Các tình tiết tang nặng giảm nhẹ TNHS” theo quy định của BLHS nước ta hiện nay, những điểm mới của nội dung này theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và bất cập còn tồn tại khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  30. “Tội giết người” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  31. “Tội làm nhục người khác” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  32. “Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  33. “Tội hiếp dâm” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  34. “Tội cướp giật tài sản” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  35. “Tội cướp tài sản” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  36. “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  37. “Tội đánh bạc” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  38. “Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” gây hậu quả nghiêm trọng” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  39. “Tội chứa mại dâm” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn.
  40. “Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” theo quy định của BLHS nước ta, những điểm mới thay đổi theo quy định của BLHS 2015, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng PLHS vào thực tiễn

Luật Tố tụng hình sự

  1. Nguyên tắc “Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” trong hoạt động xét xử các vụ án hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  2. Nguyên tắc “Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo” trong các hoạt động khởi tố và điều tra vụ án hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  3. Nguyên tắc suy đoán vô tội trong TTHS và liên hệ thực tiễn địa phương.
  4. Nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong TTHS và liên hệ thực tiễn địa phương.
  5. Người bị bắt trong tố tụng hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  6. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trong tố tụng hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  7. Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  8. Người bị hại là pháp nhân trong tố tụng hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  9. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án và liên hệ thực tiễn địa phương.
  10. Người làm chứng trong tố tụng hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.

 


Một số Đề cương Báo cáo thực tập Luật Hình sự tham khảo

Đề cương Báo cáo thực tập Luật Hình sự : tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Lạm dụng tín nhiệm chiếm dụng tài sản không phải là hành vi mới “xuất hiện”. Tuy nhiên, để định tội danh đúng cho người phạm tội, cần thiết phải xác định được chính xác hành vi cấu thành tội phạm, các đặc điểm, dấu hiệu của tội phạm,…Thực tiễn áp dụng pháp luật cho thấy, việc xét xử loại tội phạm này trong thực tiễn vẫn còn nhiều vướng mắc trong việc xác định tội danh, quyết định hình phạt, vấn đề “hình sự hóa” các quan hệ dân sự, quan hệ kinh tế và “phi hình sự hóa”…Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả, chất lượng của công tác điều tra, truy tố, xét xử. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả phòng, chống tội phạm chưa cao.

Thực tế, việc áp dụng những quy định của pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của các cơ quan tiến hành tố tụng có những hạn chế, bất cập, ướng mắc như: các cơ quan tiến hành tố tụng nhận thức chưa đúng về quy định của pháp luật, các cơ quan chưa phối hợp chặt chẽ với nhau để đưa ra kết luận đúng đắn về định tội danh hay quyết định hình phạt đối với người phạm tội,..gây ra nhiều oan sai. Điều này, làm dấy lên dư luận xã hội, gây bức xúc cho người dân. Do vậy,  ghiên cứu đề tài: “QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN”  trong bối cảnh hiện nay là cần thiết nhằm góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận và pháp lý trong định tội danh, quyết định hình phạt, bảo đảm tăng cường hiệu quả áp dụng pháp luật đối với tội danh này trong thực tiễn .

VIET THUE BAO CAO THUC TAP NGANH LUẠT
VIET THUE BAO CAO THUC TAP NGANH LUẠT
  1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo đảm định tội danh và quyết định hình phạt đúng đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo pháp luật hình sự Việt Nam.

Đề xuất các giải pháp bảo đảm định tội danh và quyết định hình phạt đúng đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lí luận và thực tiễn áp dụng pháp luật về định tội danh và quyết định hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu về lí luận là làm rõ lí luận về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; làm rõ lí luận về định tội danh và quyết định hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Về mặt thực tiễn, đề tài giới hạn nghiên cứu thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Tiểu luận được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về các vấn đề tội phạm và hình phạt, về đấu tranh phòng, chống tội phạm; lý luận về tội phạm học, Luật hình sự và tố tụng hình sự.

Ngoài ra tiểu luận còn sử dụng trong một tổng thể các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Sử dụng kết hợp các phương pháp tổng hợp, điều tra thống kê, phân tích, so sánh, nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu bản án, phương pháp suy luận logic, phương pháp quy nạp, diễn dịch…

  1. Cơ cấu của tiểu luận
  • Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu gồm 2 chương:
  • Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp  luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
  • Chương 2: Thực trạng pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và một số kiến nghị
  • Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT  VỀ TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN
  • 1.1. Khái niệm và các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • 1.1.1. Khái niệm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • 1.1.2. Các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • 1.2. Phân biệt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với một số tội phạm khác
  • 1.2.1. Phân biệt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
  • 1.2.2. Phân biệt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với tội trộm cắp tài sản
  • 1.2.3. Phân biệt Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với Tội tham ô tài sản
  • Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT  VỀ TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
  • 2.1. Quyết định hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • 2.1.1. Căn cứ quyết định hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • 2.1.2. Thực tiễn quyết định hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • 2.2. Những vướng mắc, hạn chế, khó khăn, bất cập trong định tội danh tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • 2.3. Những hạn chế trong quy định của Bộ luật hình sự 1999 đã được khắc phục trong Bộ luật hình sự 2015 liên quan đến tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  • 2.4.Một số kiến nghị
  • 2.4.1. Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý, điều hành
  • 2.4.2. Giải pháp nâng cao năng lực nhận thức, trình độ chuyên môn và kỹ nănghành nghề của các những người tiến hành tố tụng
  • 2.4.3. Giải pháp về ban hành các văn bản hướng dẫn áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự
  • 2.4.4. Giải pháp ban hành án lệ
  • KẾT LUẬN

DOWNLOAD ĐỀ CƯƠNG


Đề cương Báo cáo thực tập Luật Hình sự : thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

  • LỜI MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
  • 1.1. Cơ sở lý luận, ý nghĩa và lịch sử pháp luật hình sự Việt Nam
  • 1.1.1. Cơ sở lý luận và ý nghĩa của việc ghi nhận chế định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • 1.1.2. Khái quát lịch sử pháp luật hình sự Việt Nam về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • 1.2. Khái niệm, đặc điểm, bản chất pháp lý và vị trí của chế định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • 1.2.1. Khái niệm và các đặc điểm cơ bản của chế định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • 1.2.2. Vị trí của chế định thời hiệu truy cứu truy cứu trách nhiệm hình sự trong Luật hình sự Việt Nam
  • 1.3. Phân biệt thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và các chế định có liên quan
  • 1.3.1. Phân biệt thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự
  • 1.3.2. Phân biệt thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và thời hiệu thi hành bản án kết tội
  • CHƯƠNG 2: CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH
  • 2.1. Điều kiện để chủ thể phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự do đã hết thời hiệu
  • 2.2. Xác định thời điểm bắt đầu và chấm dứt của thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • 2.3. Mối liên quan giữa phạm vi của thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và phạm vi của quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự
  • 2.4. Vấn đề tính lại thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • 2.5. Vấn đề không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
  • 3.1. Sự cần thiết của định hướng tiếp tục hoàn thiện các quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • 3.2. Những cơ sở của định hướng tiếp tục hoàn thiện các quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam trong tương lai
  • 3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả và kiến giải mô hình lý luận về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự trong tương lai
  • KẾT LUẬN

DOWNLOAD ĐỀ CƯƠNG


Đề cương Báo cáo thực tập Luật Hình sự : pháp luật về tội chống người thi hành công vụ

  • MỤC LỤC
  • MỞ ĐẦU
  • 1 Lý do nghiên cứu đề tài
  • 2 Mục tiêu nghiên cứu
  • Phương pháp và phạm vi nghiên cứu.
  • Tình hình nghiên cứu đề tài
  • 5 Cấu trúc khóa luận dự kiến:
  • CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ TỘI CHỐNG NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
  • 1.1 Cơ sở lý luận về tội chống người thi hành công vụ
  • 1.1.1. Khái niệm công vụ
  • 1.1.2. Khái niệm người thi hành công vụ
  • 1.1.3.  Khái niệm chống người thi hành công vụ
  • 1.2. Lược sử quy định về tội chống người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật hình sự
  • 1.3. Pháp luật của một số quốc gia về tội chống người thi hành công vụ
  • CHƯƠNG 2. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI CHỐNG NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ
  • 2.1. Các dấu hiệu định tội của tội chống người thi hành công vụ
  • 2.2. Các dấu hiệu định khung hình phạt tăng nặng tội chống người thi hành công vụ
  • 2.2.1. Phạm tội có tổ chức
  • 2.2.2. Phạm tội 02 lần trở lên
  • 2.2.4. Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên
  • 2.2.5.Tái phạm nguy hiểm
  • 2.3. Hình phạt của tội chống người thi hành công vụ
  • CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TỘI CHỐNG NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ TẠI THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT (Báo Cáo Tốt Nghiệp Luật Hình Sự)
  • 3.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật về tội chống người thi hành công vụ ở thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
  • Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
  • 3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về tội chống người thi hành công vụ
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

DOWNLOAD ĐỀ CƯƠNG


Đề cương Báo cáo thực tập Luật Hình sự : pháp luật hình sự Việt Nam về phòng vệ chính đáng

  • MỤC LỤC
  • MỞ ĐẦU
  • Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG
  • 1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của phòng vệ chính đáng
  • 1.1.1. Khái niệm phòng vệ chính đáng
  • 1.1.2. Bản chất của phòng vệ chính đáng
  • 1.1.3. Ý nghĩa của phòng vệ chính đáng
  • 1.2. Các điều kiện của phòng vệ chính đáng
  • 1.2.1. Các điều kiện thuộc về hành vi xâm hại
  • 1.2.2. Các điều kiện thuộc về hành vi phòng vệ
  • 1.2.3. Vượt quá giới hạn của phòng vệ chính đáng và phòng vệ tưởng
  • 1.3. Các yếu tố tác động đến việc xác định phòng vệ chính đáng
  • 1.3.1. Chất lượng của quy phạm pháp luật hình sự về phòng vệ chính
  • 1.3.2. Năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm của những người áp dụng pháp luật
  • 1.3.3. Ý thức pháp luật và dư luận xã hội
  • Chương 2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
  • 2.1. Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về phòng vệ chính đáng
  • 2.1.3. Quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 về phòng vệ chính đáng
  • 2.1.4. Quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về phòng vệ chính đáng
  • 2.2. Thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về phòng vệ chính đáng
  • 2.2.1. Thực tiễn áp dụng đúng phòng vệ chính đáng
  • 2.2.2. Thực tiễn áp dụng không đúng phòng vệ chính đáng
  • Chương 3 YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG
  • 3.1 Yêu cầu áp dụng đúng quy định của pháp luật hình sự về phòng vệ chính đáng
  • 3.1.1. Yêu cầu của việc chuẩn bị đưa Bộ luật hình sự năm 2015 vào cuộc sống
  • 3.1.2. Yêu cầu của việc bảo vệ quyền con người và của công dân
  • 3.1.3. Yêu cầu của cải cách tư pháp hình sự và hội nhập quốc tế
  • 3.2. Các giải pháp bảo đảm áp dụng đúng quy định của pháp luật hình sự về phòng vệ chính đáng
  • 3.2.1. Tăng cường nhận thức đúng về phòng vệ chính đáng
  • 3.2.2. Hoàn thiện pháp luật hình sự về phòng vệ chính đáng
  • 3.2.3. Tăng cường việc hướng dẫn về phòng vệ chính đáng
  • 3.2.5. Tăng cường tổng kết thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật hình sự về phòng vệ chính đáng
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DOWNLOAD ĐỀ CƯƠNG


Đề cương Báo cáo thực tập Luật Hình sự : tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

  • PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
  • MỤC LỤC
  • MỞ ĐẦU
  • Tính cấp thiết của đề tài
  • Tình hình nghiên cứu của đề tài
  • Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
  • 3.1. Mục đích nghiên cứu
  • 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  • 4.1. Đối tượng nghiên cứu
  • 4.2. Phạm vi nghiên cứu
  • Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
  • Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của chuyên đề
  • Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỘI GIẾT NGƯỜI DO VƯỢT QUÁ PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG
  • 1.1. Khái niệm, bản chất của tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 1.1.1. Khái niệm, bản chất của phòng vệ chính đáng
  • 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm về tội  giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • Tội phạm do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện gây ra những thiệt hại đáng kể cho người có hành vi xâm hại.
  • Khái niệm
  • Các yếu tố cấu thành Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội
  • 1.2. Các yếu tố tác động đến việc xác định tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 1.2.1. Chất lượng của quy phạm pháp luật hình sự về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 1.2.2. Năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm của những người áp dụng pháp luật
  • 1.2.3. Ý thức pháp luật và dư luận xã hội
  • Chương 2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ TỘI GIẾT NGƯỜI DO VƯỢT QUÁ GIỚI HẠN PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
  • 2.1. Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 2.1.1. Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về phòng vệ chính đáng
  • 2.1.2. Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • Ví dụ về giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 2.1.3. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
  • 2.1.4. Hưởng án treo đối với Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 2.1.5. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 2.2. Thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 2.2.1. Thực tiễn áp dụng đúng tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 2.2.2. Thực tiễn áp dụng không đúng tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • Chương 3. YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ  TỘI GIẾT NGƯỜI DO VƯỢT QUÁ GIỚI HẠN PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG
  • 3.1 Yêu cầu áp dụng đúng quy định của pháp luật hình sự về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 3.1.1. Về hoàn thiện quy định Bộ luật hình sự năm 2015
  • 3.1.2. Yêu cầu của việc bảo vệ quyền con người và của công dân
  • 3.1.3. Yêu cầu của cải cách tư pháp hình sự và hội nhập quốc tế
  • 3.2. Các giải pháp bảo đảm áp dụng đúng quy định của pháp luật hình sự về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 3.2.1. Tăng cường nhận thức đúng về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 3.2.2. Hoàn thiện pháp luật hình sự về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 3.2.3. Tăng cường việc hướng dẫn về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • 3.2.4. Tăng cường tổng kết thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật hình sự về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DOWNLOAD FILE


Đề cương Báo cáo thực tập Luật Hình sự : trách nhiệm chứng minh trong vụ án hình sự

  • MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM CHỨNG MINH TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ
  • 1.1.Khái niệm và đặc điểm trách nhiệm chứng minh trong vụ án hình sự
  • 1.1.1.Khái niệm trách nhiệm chứng minh trong vụ án hình sự
  • 1.1.2.Đặc điểm trách nhiệm chứng minh trong vụ án hình sự
  • 1.2.Mối liên hệ giữa trách nhiệm chứng minh trong vụ án hình sự với các nguyên tắc của Luật tố tụng hình sự
  • 1.2.1.Mối liên hệ với nguyên tắc suy đoán vô tội
  • 1.2.2.Mối liên hệ với nguyên tắc xác định sự thật của vụ án
  • 1.2.3.Mối liên hệ với nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm
  • 1.2.4.Mối liên hệ với nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
  • 1.3.Khái quát về trách nhiệm chứng minh trong vụ án hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam
  • 1.4.Pháp luật của một số nước trên thế giới về trách nhiệm chứng minh trong vụ án hình sự
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG I
  • CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ TRÁCH NHIỆM CHỨNG MINH TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ
  • 2.1.Trong giai đoạn khởi tố, điều tra
  • 2.1.1.Giai đoạn khởi tố
  • 2.1.2.Giai đoạn Điều tra
  • 2.2.Giai đoạn truy tố
  • 2.3.Giai đoạn xét xử
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG II
  • CHƯƠNG III: THỰC TIỄN VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TRÁCH NHIỆM CHỨNG MINH CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG TRONG QUÁ TRÌNH CHỨNG MINH VỤ ÁN HÌNH SỰ
  • 3.1. Thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật về trách nhiệm chứng minh trong vụ án hình sự
  • 3.1.1. Những kết quả đạt được
  • 3.1.2. Hạn chế về trách nhiệm chứng minh trong vụ án hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng
  • 3.1.3. Nguyên nhân của hạn chế
  • 3.2. Giải pháp góp phần nâng cáo hiệu quả trách nhiệm chứng minh vụ án hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng
  • 3.2.1. Giải pháp đối với các quy định của pháp luật
  • 3.2.2.  Giải pháp đối với các cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm chứng minh
  • 3.2.3. Giải pháp khác
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG III
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DOWNLOAD ĐỀ CƯƠNG


Báo Cáo Tốt Nghiệp Luật Hình Sự –  chế đinh thời hiệu trong luật hình sự

  • MỤC LỤC
  • MỞ ĐẦU
  • NỘI DUNG
  • CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỊNH THỜI HIỆU TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Báo Cáo Tốt Nghiệp Luật Hình Sự)
  • 1.1. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của chế định thời hiệu trong Luật hình sự Việt Nam
  • 1.1.1. Khái niệm:
  • 1.1.2. Đặc điểm
  • 1.1.3. Ý nghĩa
  • 1.2. Nội dung của chế định thời hiệu trong Luật hình sự Việt Nam
  • 1.2.1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • 1.2.2. Thời hiệu thi hành bản án kết tội
  • 1.2.2.1. Khái niệm thời hiệu thi hành bản án kết tội
  • 1.2.2.2. Các đặc điểm cơ bản của thời hiệu thi hành bản án kết tội
  • 1.3. Các yếu tố tác động đến chế định thời hiệu trong Luật hình sự Việt Nam
  • CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ CHẾ ĐỊNH THỜI HIỆU TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
  • 2.1. Thực trạng pháp luật hình sự Việt Nam về chế định thời hiệu
  • 2.1.1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • 2.2.2. Thời hiệu thi hành bản án kết tội
  • 2.2. Thực trạng áp dụng pháp luật hình sự Việt Nam về chế định thời hiệu
  • CHƯƠNG 3, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CHẾ ĐỊNH THỜI HIỆU TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
  • 3.1. Quan điểm bảo đảm hiệu quả áp dụng chế định thời hiệu trong Luật hình sự Việt Nam
  • 3.2. Giải pháp bảo đảm hiệu quả áp dụng chế định thời hiệu trong Luật hình sự Việt Nam
  • 3.2.1. Những giải pháp nâng cao tính hiệu quả của chế định thời
  • 3.3.2. Giải pháp khác
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DOWNLOAD ĐỀ CƯƠNG

DOWNLOAD Bài mẫu Báo cáo thực tập Luật Hình sự tham khảo

Báo Cáo Tốt Nghiệp Luật Hình Sự – chế định thời hiệu trong Luật hình sự Việt Nam

Việc nghiên cứu đề tài: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chế định thời hiệu theo pháp luật hình sự Việt Nam là rất cần thiết và quan trọng. Chế định thời hiệu là một trong chế định quan trọng trong pháp luật dân sự và tố tụng dân sự. Nhận thức đúng và áp dụng nghiêm chỉnh, thống nhất về thời hiệu và cách tính thời hiệu trong pháp luật dân sự và tố tụng dân sự có ý nghĩa quan trọng trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự. Trong quá trình nhận đơn khởi kiện và thụ lý, giải quyết các vụ, việc dân sự liên quan nhiều đến việc xác định thời hạn như: thời hạn giải quyết đơn, giao nộp chứng cứ, thời hạn giao, thông báo, cấp các văn bản tố tụng, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn kháng cáo, kháng nghị…Bên cạnh đó, trong quá trình giải quyết các vụ việc cũng cần xác định vụ việc đó có còn thời hiệu hay không để đưa ra phán quyết phù hợp. Pháp luật tố tụng dân sự quy định về thời hạn tố tụng, thời hiệu và việc áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hạn, thời hiệu. Việc áp dụng đúng đắn và hiệu quả các quy phạm của chế định thời hiệu trong Bộ luật hình sự năm 1999 vào thực tiễn sẽ mang lại những lợi ích thiết thân cho Nhà nước, cho mỗi công dân và cho toàn xã hội. Đối với Nhà nước, mà trực tiếp là các cơ quan tư pháp hình sự có thẩm quyền sẽ nâng cao uy tín của mình trước nhân dân, làm cho nhân dân tin vào tính công minh và sức mạnh của pháp luật, qua đó khuyến khích người dân tham gia tích cực vào công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm. Đối với mỗi công dân, mỗi khi gặp chuyện “bất bình” sẽ an tâm về hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp hình sự có thẩm quyền mà toàn tâm toàn ý hỗ trợ, cùng với các cơ quan tư pháp này giải quyết thấu đáo, triệt để vấn đề. Còn đối với toàn xã hội sẽ có được một pháp chế vững mạnh và chắc chắn – đó chính là nền tảng cơ bản để chúng ta xây dựng thành công một Nhà nước Pháp quyền. Tuy nhiên, trong quá trình thực tiễn áp dụng cách tính thời hiệu còn có cách hiểu chưa thống nhất, nhận thức chưa đúng với quy định của pháp luật. Do đó, vấn đề nhận thức đúng, áp dụng pháp luật thống nhất, cần nắm rõ các quy định về thời hạn, cách tính thời hạn (trong đó lưu ý căn cứ tính thời hạn, thời điểm tính thời hạn, cách xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc) là cần thiết. Vì thế, tác giả chọn đề tài: Những vấn đề thực tiễn về chế định thời hiệu trong Luật hình sự Việt Nam

DOWNLOAD FILE

 


(Báo Cáo Thực tập Luật Hình Sự) – Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong pháp luật hình sự Việt Nam

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã đưa đất nước ta từ một nước kém phát triển thành một nước đang phát triển, kinh tế đã có bước chuyển mình rõ rệt, từ nền kinh tế thuần nông đã chuyển dịch theo hướng công nghiệp, đời sống nhân dân đã từng bước được nâng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng làm phát sinh những yếu tố tiêu cực cho đời sống xã hội; tình hình tội phạm diễn biến ngày càng phức tạp. Trong đó, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là một trong những tội xâm phạm sở hữu có chiều hướng gia tăng với nhiều thủ đoạn tinh vi xảo quyệt. Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) đã quy định về tội phạm này tạo cơ sở pháp lý cho việc xử lý người có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, trên thực tế tội phạm xảy ra vô cùng đa dạng và phức tạp dẫn đến việc xét xử loại tội này trong thực tiễn vẫn còn nhiều vướng mắc trong việc xác định tội danh, quyết định hình phạt và vấn đề hình sự hóa các quan hệ dân sự, quan hệ kinh tế. Mặt khác, về phương diện lập pháp, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong pháp luật hình sự Việt Nam cũng đã qua nhiều lần sửa đổi, do đó việc nghiên cứu làm sáng rõ nội dung pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là điều rất quan trọng. Qua đó, nhằm góp phần áp dụng pháp luật một cách đúng đắn và thống nhất khi xử lý người phạm tội, từng bước ngăn ngừa và loại bỏ tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong đời sống xã hội hiện nay. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong pháp luật hình sự Việt Nam” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình. (Báo Cáo Tốt Nghiệp Luật Hình Sự)

  1. Tình hình nghiên cứu đề tài

Cho đến nay, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới các góc độ, phương diện khác nhau trong nhiều công trình nghiên cứu như: Luận văn thạc sĩ luật học: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và đấu tranh phòng chống tội phạm này ở Việt Nam hiện nay của tác giả Hoàng Văn Lập, Tiến sĩ Trương Quang Vinh hướng dẫn năm 2004.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng được đề cập trong: Giáo trình luật hình sự Việt Nam (phần các tội phạm), Lê Cảm (chủ biên) NXB. Đại học quốc gia Hà Nội, 2001; Giáo trình Luật hình sự Việt Nam phần các tội phạm cụ thể, Trường Đại học Luật Hà Nội. NXB. Công an nhân dân, 2015; Bình luận khoa học BLHS, phần các tội phạm, tập II, Các tội xâm phạm sở hữu, Đinh Văn Quế NXB. Thànhphố Hồ Chí Minh, 2003; Sách chuyên khảo các tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt tài sản, Cao Thị Oanh (chủ biên). NXB Tư pháp, 2015. Ngoài ra, còn có một số nghiên cứu, trao đổi dưới dạng bài viết tạp chí như:

– Sự khác nhau giữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS) với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140 BLHS), Lê Đăng Doanh, Tạp chí Tòa án nhân dân nhân số 24/2005.

– Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong trường hợp liên quan đến vi phạm hợp đồng, Trần Công Phàn, Tạp chí Kiểm sát 20/2006;

– Một số vấn đề cần hoàn thiện đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, Nguyễn Văn Trượng, Tạp chí Tòa án nhân dân nhân số 03/2008;

– Bàn về yếu tố “chiếm đoạt tài sản” trong các tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, Nguyễn Thị Phương Thảo, Tạp chí Kiểm sát số 09/2012;

– Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản- một số vướng mắc trong thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện, Trần Duy Bình, Tạp chí Tòa án nhân dân, kỳ II tháng 11, 2012.

Qua nghiên cứu nội dung các công trình trên cho thấy, việc nghiên cứu tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không phải là mới; một số công trình nghiên cứu với phạm vi rộng và chung cho cả nhóm tội, trong đó tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản chỉ là một phần nhỏ trong nội dung nghiên cứu của các tác giả trong giáo trình, sách chuyên khảo và bình luận Bộ luật hình sự. Ngoài ra, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được nghiên cứu trao đổi dưới dạng bài viết tạp chí, các bài viết đã đi vào phân tích một vài khía cạnh cụ thể của tội phạm này. Tuy nhiên, các công trình trên mới chỉ nghiên cứu tội phạm này ở những khía cạnh khác nhau, chưa có công trình nào nghiên cứu tổng quát về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản một cách đầy đủ có hệ thống trong thời kỳ hiện nay. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài“Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong pháp luật hình sự Việt Nam” là rất cần thiết, có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn trong thời kì hiện nay.

  1. Mục tiêu nghiên cứu luận văn

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ nội dung khoa học của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), có so sánh với quy định của tội phạm này trong Bộ luật hình sự năm 2015. Từ đó, tìm ra những bất cập trong quy định của luật hình sự và thực tiễn xét xử tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Trên cơ sở đó có những kiến nghị áp dụng Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015, góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và nâng cao hiệu quả xử lý tội phạm này trong thực tiễn xét xử.

  1. Câu hỏi nghiên cứu luận văn

– Các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?

– Chế tài áp dụng đối với người phạm tội như thế nào?

– Những vướng mắc trong quá trình áp dụng như thế nào và hướng khắc phục những vướng mắc đó?

– Khác biệt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) so với quy định của tội phạm này trong Bộ luật hình sự năm 2015 như thế nào? (Báo Cáo Tốt Nghiệp Luật Hình Sự)

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Luận văn nghiên cứu pháp luật hình sự Việt Nam về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản,trong đó tập trung nghiên cứu chủ yếu vào quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), và so sánh với quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về tội phạm này.

* Phạm vi nghiên cứu luận văn: Luận văn được nghiên cứu dưới góc độ Luật hình sự, tác giả tập trung nghiên cứu tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009). Đồng thời phân tích, so sánh với quy định Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015. Bên cạnh đó, từ việc nghiên cứu thực tiễn xét xử tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tác giả đưa ra một số kiến nghị áp dụng Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 trong thời gian tới.

  1. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê Nin. Trên nền tảng phương pháp luận ấy, khi nghiên cứu từng vấn đề cụ thể tác giả có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

– Phương pháp nghiên cứu lịch sử

– Phương pháp so sánh luật học

– Phương pháp phân tích, đánh giá

  1. Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Khái niệm và lịch sử lập pháp hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Chương 2: Nội dung pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Chương 3: Một số vướng mắc trong thực tiễn xét xử tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và kiến nghị áp dụng Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015.

DOWNLOAD FILE


Báo Cáo Tốt Nghiệp Luật Hình Sự – quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội

1.Tính cấp thiết của đề tài

Những năm vừa qua, thực hiện các Nghị quyết, chỉ thị của Đảng, nền kinh tế của cả nước đã có những khởi sắc đáng mừng, từ đó có những tác động tích cực đến đời sống của toàn bộ nhân dân cả nước. Đời sống nhân dân được cải thiện, chính trị – xã hội được ổn định, quốc phòng, an ninh được tăng cường, hiệu lực quản lý Nhà nước được nâng lên, Nhân dân, cán bộ, đảng viên phấn khởi, tin tưởng vào Đảng, Nhà nước, vào công cuộc đổi mới và triển vọng phát triển đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, chúng ta còn gặp nhiều khó khăn và thách thức to lớn đặt ra với toàn Đảng và toàn dân, đặc biệt là các tỉnh, thành phố lớn như: tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tội phạm, tệ nạn xã hội, suy thoái đạo đức, lối sống… chưa được ngăn chặn, đẩy lùi…

Còn tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị – xã hội. Theo đó, một trong những vấn đề bức xúc đặt ra là việc người chưa thành niên làm trái pháp luật và phạm tội không còn là hiện tượng mang tính chất điểm nóng tại một vài địa phương, đô thị có nhịp độ phát triển kinh tế cao mà đã phổ biến trên nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước ta. Đặc biệt, điều đáng lo ngại là trong những năm gần đây, tội phạm do người chưa thành niên thực hiện không chỉ trẻ hóa về độ tuổi, sự tinh vi, xảo quyệt trong hành vi, sự gia tăng về số lượng mà tính tổ chức của loại tội phạm này ngày càng chặt chẽ, khuynh hướng người chưa thành niên phạm các tội có sử dụng bạo lực gia tăng, tụ tập ăn chơi sa đọa, thác loạn, tiêu tiền hoặc tổ chức các vụ đánh nhau, giết người, sử dụng ma túy, thuốc lắc… hết sức nghiêm trọng, gây mất trật tự an toàn xã hội và ảnh hưởng xấu đến thuần phong mỹ tục, đến dư luận xã hội. Nhiều loại tội phạm mà trước đây người chưa thành niên không thực hiện, thì nay có xu hướng tăng nhanh như nhóm tội phạm về ma túy, tội giết người, cố ý gây thương tích, cướp tài sản, hiếp dâm, chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng… làm nhức nhối xã hội, gây hoang mang, lo lắng trong nhân dân với đặc điểm là tính chất băng, nhóm và có sử dụng bạo lực.

Vì vậy, học viên quyết định lựa chọn đề tài “Quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội theo luật hình sự 2015” làm báo cáo thực tập của mình
2.Mục đích nghiên cứu

Từ việc làm rõ những vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn Quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội theo luật hình sự 2015 tại TP.HCM, và đề xuất các giải pháp.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (Báo Cáo Tốt Nghiệp Luật Hình Sự)

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo thực tập đúng như tên gọi của nó – Quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội theo luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn TP.HCM).

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Xây dựng khái niệm người chưa thành niên phạm tội, khái niệm quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội và phân tích đặc điểm quyết định hình phạt đối với đối tượng này;

Phân tích các nguyên tắc quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội;

Nghiên cứu, so sánh việc quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội trong Bộ luật hình sự một số nước trên thế giới để rút ra nhận xét, đánh giá.
Phân tích nội dung việc quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội trong Bộ luật hình sự Việt Nam và thực tiễn áp dụng trên địa bàn TP.HCM, từ đó chỉ ra tồn tại, hạn chế và các nguyên nhân cơ bản;

4. Các phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa học luật hình sự như: phân tích, tổng hợp và thống kê xã hội học, phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp điều tra án điển hình để phân tích các tri thức khoa học luật hình sự và luận chứng các vấn đề khoa học cần nghiên cứu.

5. Kết cấu của báo cáo

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung báo cáo gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan tòa án nhân dân huyện Bình Chánh

Chương 1: Những vấn đề chung về người chưa thành niên phạm tội và quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội.

Chương 2: Thực tiễn quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội và một số giải pháp

Xem giá dịch vụ ==>  Viết thuê báo cáo thực tập trọn gói

Nhằm hỗ trợ sinh viên, trên đây là danh sách Bài mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự, 55 đề tài Bài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự, mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu làm đề tài báo cáo tốt nghiệpcác bạn có thể liên hệ Nhận viết thuê báo cáo tốt nghiệp với mình qua https://zalo.me/0909232620  nhé!

DOWNLOAD FILE

 

Về

Tham khảo về dịch vụ viết báo cáo, chuyên đề, khóa luận trọn gói tại baocaothuctap.net .
Xem tất cả các bài viết của →