Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm

Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm là nội dung tiếp theo.Sau các bài viết về đề cương, lời mở đầu, Download các bài mẫu, Hôm nay mình tiếp tục gửi tới những bạn Mẫu Cơ sở lý luận  Kết Luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm, các file được chỉnh đúng form và tải File word về, chúc các bạn làm tốt bài báo cáo thực tập/ Khóa luận Kế toán của mình

LƯU Ý: Trong quá trình làm bài môn học Báo cáo thực tập, nếu các bạn găp khó khăn như Không tìm được công ty, Không có chứng từ số liệu, Không có thời gian làm bài, mình có thể hỗ trợ được cho các bạn đạt điểm cao nhé, https://zalo.me/0909232620

Mục lục

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất (Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm)

1.1.1 Chi phí sản xuất .

1.1.1.1 Khái niệm :

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà các doanh nghiệp phải bỏ ra tiến hành quá trình sản xuất và đat được mục đích là tạo ra sản phẩm ở dạng có  thể tin cậy được nó.

Chi phí sản xuất được hình thành do có sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất (tư liệu lao động, đối tượng lao động và thù lao động )vào các đối tượng tính giá thành .

Chi phí sản xuất có nhiều quan điểm khác nhau nhưng theo quan điểm hiện hành của kế toán Việt Nam thì chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết mà doanh nghiệp đã chỉ ra để tiến hành trong sản xuất trong một thời kỳ nhất định .

Chi phí sản xuất phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động và thay đổi trong quá trình tái sản suất, tính đa dạng của nó .

Luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng phức tạp của các loại hình sản xuất khác nhau của sự phát triển tiến bộ không ngừng trong khoa học kỹ thuật công nghệ.

Không phải tất cả các chi phí bỏ ra đều  là chi phí sản xuất mà chỉ những chi phí bỏ ra trực tiếp tạo ra sản phẩm trong quá trình sản xuất và gắn với một thời gian nhất định phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm , kỳ hoạch toán của doanh nghiệp     

1.1.1.2.Phân loại   (Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm)

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp rất đa dạng và nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau. Chính vì vậy để tiện cho quá trình tính toán và quản lý người ta đã tiến hành phân loại loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau. Các cách phân loại chủ yếu như sau:

*Phân loại theo yếu tố chi phí: theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia thành 05 yếu tố cơ bản sau:

– Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về đối tượng lao động đó là nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế,vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản.

– Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp như tiền lương ,phụ cấp và các khoản trích trên lương như:  (BHXH, BHYT, KPCĐ)

– Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

– Chi phí dich vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền về các dịch vụ phải trả cho nhà cung cấp như: dịch vụ điện nước…phục vụ sản xuất trong kỳ .

Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong suốt quá trình sản suất kinh doanh trong kỳ ngoại trừ các yếu tố trên .

– Theo cánh phân loại này nó cho biết hoạt động sản suất kinh doanh của các doanh nghiệp đã chỉ ra những khoản chi phí gì và giá trị định lượng của nó là bao nhiêu, đồng thời với cách phân loại này nó sẽ là căn cứ để lập bảng thuyết minh tài chính.

*Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: Theo cánh phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong thời kỳ được chia làm các khoản chi phí sau:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu ,….được sử dụng trực tiếp vào chế tạo sản phẩm.

– Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPĐC) của toàn bộ công nhân trực tiếp sản suất sản phẩm.

– Chi phí sản suất chung: Bao gồm toàn bộ chi phí dùng cho hoạt động quản lý và phục vụ sản suất chung ở phạm vi xây dựng sản suất.

Với cách phân loại này là cơ sở kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục.Qua đó giúp cho nhà quản lý giá kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến khoản mục chi phí giá thành.

*Phân loại theo mối quan hệ tương quan giữa chi phí sản suất với khối lượng sản phẩm sản xuất ra: Theo cách phân loại này chi phí sản suất được chia thành chi phí bất biến .

– Chi phí bất biến: Là chi phí không thay đổi khi số lượng sản phẩm thay đổi như chi phí khấu hao tài sản nhất định.

– Chi phí khả biến: Là chi phí có khả năng biến đổi khi số lượng sản phẩm sản xuất ra thay đổi. Sự biên đổi này theo tỉ lệ thuận như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp ….

Với cách phân loại nàycó ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà quản lý cho công tác quản trị doanh nghiệp. Nó rất quan trọng trong việc phân tich tình hình tiết kiệm chi phí đề ra những biện pháp hạ thâp chi phí sản xuất nhằm mục tiêu nâng cao lợi nhuận. Tạo điều kiện xác định điểm hoà vốn, đồng thời tiến hành hoạch định giá bán kỳ này và kế hoạch sản xuất sản phẩm kỳ tiếp theo. (Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm)

*Phân loại theo phương thức kết chuyển chi phí: Theo phương thức này thì chi phí sản xuất được chia làm hai loại.

– Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm sản xuất ra hay được mua.

– Chi phí thòi kỳ: Là chi phí tổn được khấu trừ ra từ lợi tức của thơi kỳ mà chúng phát sinh.

Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xác định giá thành công xưởng cũng như kết quả kinh doanh.

Ngoài ra theo thẩm quyền quyết định chi phí đươc chia làm hai loại:

  • Chi phí kiểm xoát được.
  • Chi phí không kiểm xoát được.

 Tóm lại: Mỗi cách phân loại chi phí khác nhau thì có một nội dung cụ thể khác nhau. Về cơ bản, các cách phân loại chi phí đều nhằm mục đích tạo điều kiện quản lý tốt cho chi phí sản xuất,từ đó xây dựng kế hoạch sản xuất sao cho có hiệu quả tốt nhất. Đồng thời làm căn cứ để tiến hành tính giá thành theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và quản lý chi phí một cách khoa học.

1.1.1.3.Vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí.

Tổ chức kế toán chi phí một cách khoa học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa lớn trong việc quản lý chi phí. Việc tổ  chức kiểm tra tính hợp pháp,hợp lýcủa chi phí trong doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư, lao động. tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác, tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi  phí hạ thấp giá thành sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh.

1.1.2 Gía thành sản phẩm. (Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm)

1.1.2.1.Khái niệm:

           Gía thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả, chất lượng sử dụng tài sản, vật tư lao động và tiền vốn trong  suốt quá trình cũng như tính đồng lẫn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật mà kinh doanh đã sử dụng nâng cao năng xuất lao động , chất lượng sản phẩm, chi phí và tăng lợi nhuận.

Tóm lại: giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hoa phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác sản phẩm lao vụ đã hoàn thành.

1.1.2.2.Phân loại.

*Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.

-Gía thành kế hoạch: Được tinh trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng sản xuất kế hoạch. Việc tính giá thành sản phẩm kế hoạch này do bộ phận kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp thực hiệnvà tiến hành trước một chu kỳ sản xuất sản phẩm. Chỉ tiêu giá thành kế hoạch này là mục tiêu phân đấu của doanh nghiệp, đánh giá phân tích tình hình thực hiện chi tiêu giá thành sản phẩm để sản phẩm cạnh tranh tốt hơn.

– Gía thành đinh mức: Được tính trên cơ sơ định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Gía thành định mức cũng được bắt đầu trước khi sản xuất sản phẩm.Tuy nhiên giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời kỳ trong kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.

– Giá thành thực tế: Được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất san phẩm.

* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.

– Giá thành sản phẩm: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất, trong phạm vi phân xưởng sản xuất.

– Giá thành tiêu thụ: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm.

Với cách phân loại này giá thành của toàn bộ sản phẩm tiêu thụ được xác định như sau:

Giá thành toàn bộ của sản phẩm = Giá thành sản xuất cảu sản phẩm tiêu thụ + CPQLDN + CPBH

 (Với chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý doanh nghiệp đã được phân bổ cho hàng tiêu thụ trong tháng tương ứng).

1.1.3 Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao dộng vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành.

Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. (Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm)

Chi phí sản xuất

Gắn với thời gian sản xuất

– Bao gồm chi phí trả trước nhưng không bao bao gồm chi phí phải trả.

– Bao gí trị dở cuối kỳ mà không bao gồm giá trị dở ĐK

Giá thành sản phẩm

– Gắn với số lượng sản phẩm

– Bao gồm chi phí phải trả nhưng không bao gồm chi phí trả trước

– Bao gồm giá trị dở đầu kỳ nhưng không bao gồm giá trị dở cuối kỳ.

1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai công việc không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất. Đó không chỉ là trách nhiệm của kế toán tài chính mà còn là công việc của kế toán quản trị. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các trị quản trị trong doanh nghiệp quan tâm vì chi phí và giá thành là những chỉ tiêu phản ánh hoạt đọng sản xuất kinh doanh của doanh  nghiệp. Muốn xác định được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì cần phải hạch toán đầy đủ và tính toán đúng đắn các chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Kết quả sản xuất kinh doanh của daonh nghiệp chỉ có thể là con số chính xác khi kế toán thực hiện tốt công tác kế toán này.

Kết quả và tài liệu liên quan đến chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán cho phí, tình hình sử dụng tài sản, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, hạ giá bán sản phẩm tiêu thụ tạo chế cạnh tranh trê thị trường sản phẩm cùng loại.

1.2.2 Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và gí thành sản phẩm.

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tổ chức tốt đáp ứng nhu cầu quản lý sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp khi kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực hiện tốt những nhiệm vụ cơ bản sau:

– Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.

– Xác định và vận dụng các tài khoản kế toán liên quan để tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đang sử dụng.

– Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất vào tài khoản liên quan  theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã định theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.

– Cuối kỳ lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (biểu hiện trên thuyết minh báo cáo tài chính) thường xuyên kiểm tra đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, các dự toán chi phí đối với các chi phí gián tiếp như CPQLDN, CPSXC, chi phí bán hàng đồng thời đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế.

– Tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở một cách đúng đắn khoa học, hợp lý từ đó hạch toán và tính giá thành sản phẩm sản xuất, lao vụ trong kỳ một cách kịp thời, chính sác.

1.3 Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong daonh nghiệp sản xuất

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi chi phí cần tập hợp, tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình, yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là:

– Từng phân xưởng tổ đội, phân xưởng sản xuất.

– Từng đơn đặt hàng.

– Từng nhóm sản phẩm, từng sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm.

– Từng giai đoạn công nghệ sản xuất, từng quy trình công nghệ.

Để có thể xác định được đối tượng tập hợp chi phí cần phải căn cứ vào các yếu tố sau:

– Đặc điểm tổ chức, yêu cầu quản lý kiểm tra của doanh nghiệp.

– Đặc điểm và công cụ của chi phí trong quá trình sản xuất.

– Quá trình sản xuất cấu tạo sản phẩm.

– Đặc điểm của sản phẩm, nửa sản phẩm.

Công tác giá thành sản phẩm và công tác quản lý chi phí chỉ có thể tiến hành đúng đắn và kịp thời khi kế toán xác định được đối tượng tập hợp chi phí như đã định một cách hợp lý.

Xem thêm Kho Tài liệu Làm = > Khóa luận ngành kế toán

1.3.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí (Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm)

1.3.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất đối với doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Đối với phương pháp này chi phí sản xuất được tập hợp trân các tai9f khoản sau:

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

TK 622: Chi phí phân công trực tiếp.

TK 627: Chi phí sản xuất tâp trung.

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dang dở.

TK 142: Chi phí trả trước ngăn hạn.

TK 242: Chi phí trả trứơc dài hạn.

TK 335: Chi phí phải trả.

  1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. (Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm)

* Nội dung: Chi phí nguyên vật liệ trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm.

Hạch toán các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải phản ánh lượng tiêu hao thực tế của từng loại nguyên vật liệu cho từng mục đích sử dụng khác nhau trong quá trình kinh doanh.

Trong công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần phải theo dói và hạch toán trực tiếp chi phí này vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và các đối tượng tính giá thành sản phẩm dịch vụ, lao vụ. Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, khi đó không thể theo dõi và hạch toán trực tiếp chi phí này vào giá thành sản phẩm thì cần phải thực hiện phân bổ những tiêu chuẩn phù hợp, công thức như sau:

Chi phí vật liệu Phân bổ cho từng đối tượng = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

 

x Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

 

Ngoài ra đối với chi phí nguyên vật liệu,vật liệu chính có thể phân bố theo hệ số, phân bố tỷ lệ với định mức tiêu hao, phân bổ tỉ lệ với khối lượng sản phẩm…

Để xác định được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì cuối kỳ kinh doanh người ta phải tiến hành kiểm kê xác định giá trị nguyên, nhiên liệu con thừa cuối kỳ chưa sử dụng.

Trị giá nguyên, nhiên liệu trong kỳ được xác định như sau:

Chi phí NVL

trực tiếp trong kỳ

= Tri giá NVL tôn đầu kỳ + Trị giá NVL xuất dùng trong kỳ + Trị giá NVL tồn cuối kỳ

* TK sử dụng: Để hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vạt liệu trực tiếp”. Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí.

Kết cấu: (Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm)

Bên nợ: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dich vụ trong kỳ.

Bên có: + Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng không hết nhập lại kho.

             +Trị giá phế liệu thu hồi.

              + Kết chuyển, phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế vào tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm.

TK 621 cuối kỳ kết chuyển, phân bổ không cond số dư.

 

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

  1. Hạch toán chi phí phân công trực tiếp:

* Nội dung: Chui phí phân công trực tiếp là biểu hiện bằng tiền về các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiền lương, phụ cấp mang tính chất như lương: phụ cấp độc hại, làm thêm giờ thêm ca… Ngoài ra, trong chi phí phân công trực tiếp còn bao gồm cả các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán chi phí. Còn những trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí, không thể tổ chức theo tiêu thức phù hợp cho các đối tượng chịu chi phí.

* TK sử dụng: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dựng tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí

* Kết cấu:

Bên nợ: – Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh như tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy đinh.

Bên có: – Chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức

             – Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản TK 154 để tính giá thành sản phẩm

TK 622 cuối kỳ không có số dư.

* Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
  1. Hạch toán chi phí sản xuất chung.

* Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinhảơ phân xưởng , bộ phận sản xuất của doanh nghiệp như: chi phí quản lý phân xưởng, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng…..

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng và cuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức phù hợp.

Kế toán chi phí phí sản xuất chung sử dụng sổ chi tiết sau:

SỔ CHI TIẾT : CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

      TK : 627 “ Chi phí sản xuất chung”

       Phân xưởng:……………………………

Chứng từ Diễn giải TK đối chứng Khoản mục chi phí Cộng
Số Ngày 6271 6272 6273 6274 6277 6278
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
                     
      Cộng              

* TK sử dụng: TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng

* Kết cấu:

– Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh chung trong kỳ.

– Bên có:

            + Các tài khoản giảm trừ chi phí

            + Ci phí sản xuất chung cố định vượt mức bình thường

            + Kết chuyển phân bổ chi phí SXC sang tài khoản 154 để tính giá thành.

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư.

* Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung.

Do chi phí chung liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ trong phân xưởng nên kế toán phải phân bổ loại chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí. Thực tế tuỳ từng doanh nghiệp mà áp dụng tiêu thực phân bổ khac nhau. Những tiêu thức phân bổ chủ yếu là phân bổ theo định mức, phân bổ theo tiền lương của nhân công trực tiếp sản xuất, phân bổ theo khối lượng sản phẩm sản xuất ra tương đương….

1.4. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp SX

1.4.1. Đối tượng (Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm)

Đối tượgn tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc lao vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra đựoc tính giá sản phẩm và giá thành đơ vị sản xuất. Tuỳ thuộc vào mỗi doanh nghiệp có đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và sản phẩm khác nhau mà mỗi đối tượng tính giá thành sản phẩm khác nhau.

Doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là phần công việc hoàn thành.

Doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì đối tưọng tính giá thành là tứng sản phảm, từng đơn đặt hàng.

Doanh nghiệp có quy trình công nghệ đơn giản thì đối tượng tính giá thành là một sản phẩm hoàn thành của quy trình công nghệ.

Doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính gí thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hay sản phẩm được nắp ráp hoàn chỉnh.

Để xác định được đối tượng tính giá thành kế toán phải căn cứ vào các yếu tố sau:

Đặc điểm tổ chưc của doanh nghiệp: yêu cầu quản lý, kiểm tra, cung cấp thông tin cho các nhà quản lý trong doanh nghiệp.

Tuỳ theo yêu cầu quản lý mà đối tượng tính giá thành có thể xác định là chi tiết hay tổng hợp. Xuất phát từ đối tượng tính giá thành kế toán sẽ căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ định ra kỳ tính gía thành.

1.4.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm.

* Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Phương pháp này được áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn như các doanh nghiệp khai thác và sản xuất động lực. Đặc điểm của doanh nghiệp này chỉ là sản xuất hoặc một số ít mặt hàng với số lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, có thể có hoặc không có sản phẩm dở dang.

Xem bài viết ==> Dịch vụ làm Khóa Luận tốt nghiệp thuê điểm cao

Trên đây là một số nội dụng mẫu Cơ sở lý luận Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành Sản phẩm mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dungđề tài báo cáo tốt nghiệpcác bạn có thể liên hệ Nhận viết thuê báo cáo tốt nghiệp, Khóa luận tốt  nghiệp với mình qua https://zalo.me/0909232620 nhé!

DOWNLOAD FILE

Về

Tham khảo về dịch vụ viết báo cáo, chuyên đề, khóa luận trọn gói tại baocaothuctap.net .
Xem tất cả các bài viết của →