Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh

Rate this post

Dưới đây là những Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh đạt điểm cao từ các sinh viên khóa trước chia sẻ . Mời các bạn sinh viên tải về để sử dụng khi viết bài báo cáo tốt nghiệp của mình. Ngoài ra, còn nhiều bài mẫu báo cáo thực tập của những đề tài khác, và các bài mẫu đầy đủ đạt điểm cao, các bạn có thể theo dõi, tải các bài viết khác

Trong quá trình viết bài tốt nghiệp, những tài liệu trên đây có thể chưa đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm của các bạn sinh viên, bên mình có dịch vụ viết báo cáo tốt nghiệp, nếu các bạn có nhu cầu hãy trao đổi với mình qua sđt/ zalo : 0909232620


Mục lục

BÀI 1 :  TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH YC – TEC VIỆT NAM

Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH YC – TEC Việt Nam

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH YC-TEC Việt nam.
  • Tên giao dịch: YC-TEC VietNam Corporation.
  • Tên viết tắt: YC-TEC VietNam Corp.
  • Ngày thành lập: 20/12/2001.
  • Điện thoại: (0650).3732819.
  • Fax: (0650).3732820
  • Trụ sở chính: Số 7, đường 12, khu công nghiệp Sóng Thần 2, thị xã Dĩ An, Bình Dương.
  • Tổng giám đốc: Ông Lee Seok Ho.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 462023000573 do ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương cấp ngày 20/12/2001.
  • Vốn đầu tư: 300 tỷ đồng.

Quá trình hình thành và phát triển

  Được thành lập từ năm 2001 do ban quản lý các khu công nghiệp và UBND tỉnh Bình Dương cấp, là công ty TNHH sản xuất và gia công giày, đế giày, phụ liệu cho ngành công nghiệp giày dép. Đến năm 2011, công ty phát triển thêm công nghệ sản xuất chế biến hạt nhựa, nguyên liệu cho ngành sản xuất giày dép, và cho thuê nhà xưởng xây sẵn.

 Trong 10 năm phát triển,công ty đã sản xuất, xuất khẩu sản phẩm qua nhiều quốc gia trên thế giới. Năm 2010, công ty đã đầu tư, xây dựng thêm một nhà máy gồm 3 xưởng sản xuất giây chuyền hạt nhựa. Với tinh thần làm việc có trách nhiệm, đội ngũ cán bộ tận tình trong nghề và tinh thần phục vụ tận tụy, chu đáo, công ty có thể đáp ứng đa dạng các yêu cầu của khách hàng nhưng vẫn đảm bảo lợi ích cho các bên.

 Ngoài công ty TNHH YC-TEC Việt Nam có trụ sở chính tại Bình Dương, có công ty mẹ đặt tại Hàn Quốc, và công ty đang tiến hành đầu tư xây dựng và phát triển thêm chi nhánh tại Indonexia. Đây là bước phát triển vượt bậc của công ty trong tương lai, tạo uy tín, sự tín nhiệm cho khách hàng và đối tác của công ty.

Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề sản xuất kinh doanh

  • Chức năng

          Công ty là nhà cung cấp các loại đế giày, hạt nhựa phục vụ cho quá trình sản xuất giày dép.

  • Nhiệm vụ

Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, công ty đã đặt ra cho mình nhiệm vụ:

  • Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trên thị trường. Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất qua các nước châu âu, châu á trên thế giới.

Nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Tạo chỗ đứng lành mạnh trên thị trường quốc tế.

  • Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Quy trình sản xuất hạt nhựa:

  • Bước 1: Cân và trộn nguyên liệu tự động (kiểm tra các thành phần nguyên liệu

                     trước khi trộn).

  • Nhiệt độ máy:100 ± 10ºC.
  • Nhiệt độ nguyên liệu: 120 ± 10ºC.
  • Bước 2: Cán nguyên liệu (máy cán phải được vệ sinh sạch sẽ, nhiệt độ cán: 65

                     ± 5ºC).

  • Bước 3: Sàng và sấy khô nguyên liệu.
  • Bước 4: Cắt nguyên liệu thành hạt.
  • Kích thước hạt: 3 mm.
  • Nhiệt độ : 80 ± 10ºC.
  • Bước 5: Sàn hạt (tách và phân loại hạt).
  • Bước 6: Đóng gói.

Xem Thêm ==> Kho 99 Bài viết về Kế Toán 

Công tác tổ chức hoạt động kinh doanh

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: bộ máy quản lý

  • Chức năng, nhiệm vụ
  • Hội Đồng Quản Trị:

Hội Đồng Quản Trị là cơ quan quyền lực cao nhất, có trách nhiệm trước Đại Hội Cổ Đông, quản lý và tổ chức các quyết định của Đại Hội Cổ Đông.

  • Ban Giám Đốc:

Ban Giám Đốc do Hội Đồng Quản Trị bầu ra, thông qua Đại Hội Cổ Đông chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo mục tiêu định hướng mà Đại Hội Cổ Đông, Hội Đồng Quản Trị thông qua.

  • Bộ Phận Tổng Vụ:

Có chức năng giúp Tổng Giám Đốc về mô hình tổ chức bộ máy của công ty: xây dựng mô hình tổ chức, quản lý nhân sự, lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nguồn lực nhân sự, các chính sách tiền lương và các khoản trích theo lương…

  • Bộ Phận Kế Toán:

Tham mưu cho Ban Giám Đốc công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê. Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty. Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và tài sản của công ty.     

Phân tích, phản ánh tình hình biến động tài sản nguồn vốn của công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh. Tổ chức quản lý bộ máy kế toán phù hợp để giám sát, kiểm tra các hoạt động kinh tế  tài chính của công ty, thông qua việc ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh cuối năm của công ty.

Hướng dẫn, lập các hợp đồng kinh tế và thanh toán, quyết toán các hợp đồng khi đến hạn theo nội dung và các điều khoản đã được ký kết trong hợp đồng. Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản và nguồn vốn Tổ chức lưu giữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, tài liệu nghiệp vụ của công ty.

  • Bộ Phận Nguyên Liệu:

Cân đối các loại nguyên vật liệu, lựa chọn, điều chỉnh nguyên liệu phù hợp với chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất.

  • Bộ Phận Kế Hoạch:

Có chức năng lên kế hoạch cho quá trình sản xuất sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm.

  • Bộ Phận Marketing:

Có chức năng quảng bá, giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm.

  • Bộ Phận Phát Triển:

Có chức năng phát triển, nghiên cứu mẫu hàng mới, phát triển công nghệ sản xuất.

Tổ chức công tác kế toán của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 1.2:  bộ máy kế toán

Chức năng, nhiệm vụ

  • Kế toán trưởng:
  • Tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán và các báo cáo tài chính.
  • Chấp hành các quy định luật và kiểm tra các quy định trong công ty.
  • Trợ giúp giám đốc trong việc điều hành và tổ chức nguồn vốn của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động kế toán của công ty. Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý công ty và các đối tượng bên ngoài có liên quan.
  • Kế toán tổng hợp:
  • Lập đầy đủ, đúng hạn của các báo cáo kế toán.
  • Tổ chức bảo quản, lưu trữ các chứng từ, tài liệu kế toán.
  • Tính toán kịp thời, chính xác và thanh toán lương và các khoản trích theo lương của công nhân viên theo quy định.
  • Kế toán công nợ:
  • Nhập số liệu và quản lý các khoản nợ phải thu, đã thu của khách hàng và khoản nợ phải trả, đã trả cho nhà cung cấp.
  • Kế toán bán hàng:
  • Theo dõi tình hình công nợ và thanh toán tiền gửi, tiền mặt, thuế tại đơn vị.
  • Kế toán nguyên vật liệu:
  • Tuân thủ các quy định về tổ chức hệ thống chứng từ, thời gian và trình tự lập chứng từ.
  • Bảo quản và lưu trữ các chứng từ.
  • Thống nhất hệ thống sổ sách nguyên vật liệu, phục vụ cho công tác quản lý nguyên vật liệu.

Các chính sách kế toán

Các quy định chung

Là một công ty có các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, nên công tác hạch toán cũng khá phức tạp, tuy vậy việc vận dụng vẫn theo quy chế của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và những quy định của bộ Tài Chính ban hành:

  • Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm.
  • Đơn vị tiền tệ mà công ty sử dụng ghi chép trong công tác kế toán, lập báo cáo tài chính là Việt Nam Đồng (VND) và đồng ngoại tệ (USD).
  • Công ty sử dụng phần mềm kế toán Unesco phiên bản năm 2004.
  • Kế toán hàng tồn kho: công ty sử dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: công ty sử dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ.

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

  Chứng từ kế toán là giai đoạn đầu tiên của việc ghi sổ, lập báo cáo nhằm phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán giúp quản lý có được những thông tin kịp thời chính xác và đầy đủ cho các hoạt động kinh doanh. Các chứng từ công ty sử dụng là các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán, như: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, các hợp đồng kinh tế, phiếu nhập, phiếu xuất nguyên vật liệu, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn tài chính, sổ phụ ngân hàng,… Các chứng từ xuất, nhập hàng xuất khẩu như tờ khai hải quan, phiếu xuất nhập khẩu… .

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

  • Dựa theo quyết định số 15/QĐ-BTC  của bộ tài chính, công ty đã áp dụng các tài khoản kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam hiện hành, gồm 10 loại tài khoản từ loại 1 đến loại 9 và tài khoản ngoài bảng tài khoản loại 0.
  • Các tài khoản công ty thường sử dụng: tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), nguyên vật liệu (TK 152), doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627), giá vốn hàng bán (TK 632), chi chí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), xác định kết quả kinh doanh (TK 911)

Hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán được lập sau khi kết thúc mỗi quý, để tiến hành tổng hợp, đối chiếu các số liệu và tính ra số dư cuối kì các tài khoản. Gồm:

  • Bảng cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Các báo cáo này được lập để giải trình cho các hoạt động của một kỳ kế toán, như:
  • Hàng tháng công ty lập báo cáo thuế.
  • Hàng quý, hàng năm công ty lập báo cáo tài chính.
  • Các báo cáo trên được lập theo yêu cầu khi cần thiết, chúng đều quan trọng trong các hoạt động kinh tế của công ty.

Hình thức sổ kế toán

         Là công ty có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh,với quy mô sản xuất vừa, và phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán, công ty đã áp dụng hình thức ghi sổ “Nhật Ký Chung”.

Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:                                                        

Ghi cuối tháng, hoặc định kì:                 

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:             

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra để ghi sổ, Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó lấy số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.   

 Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi các nghiệp vụ kế toán có liên quan có yêu cầu theo dõi chi tiết. Sổ nhật ký đặc biệt là một phần của sổ nhật ký chung, dùng để phản ánh các loại nghiệp vụ có phát sinh nhiều lần. Cuối tháng, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái, đồng thời căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh

.TẢI FILE MIỄN PHÍ


BÀI 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN DV THỦY SẢN CÁT HẢI 

1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.1. Vai trò, ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trong bối cảnh nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, vai trò của các doanh nghiệp ngày càng được khẳng định. Đặc biệt với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO vào cuối năm 2006 đã tạo cho nền kinh tế Việt Nam một sự khởi đầu mới và những thách thức mới. Để chống trọi với sức ép của thị trường và xu thế cạnh tranh toàn cầu, các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất, hạch toán kinh tế để có lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy, doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý và đặc biệt công tác hạch toán kế toán xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, đây là công cụ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và đứng vững.

Thông qua việc xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có được thông tin về lợi nhuận – yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể tái mở rộng sản xuất kinh doanh, góp vốn liên doanh liên kết, tạo công ăn việc làm cho người lao động, và là nguồn để doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước. Đồng thời việc xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản lý có được thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để từ đó phân tích, đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp những thông tin quan trọng không chỉ cần thiết đối với nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân.

Đối với nhà đầu tư: thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định hợp lý.

Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp điều kiện kiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định có cho vay không, nếu cho vay thì vay bao nhiêu và bao lâu.

Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp cho Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước,…

Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm hàng đầu của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính, đặc biệt là các nhà đầu tư. Do đó, hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều cần thiết và quan trọng của mỗi doanh nghiệp.

Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Để đáp ứng nhu cầu quản lý về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

– Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình bán hàng, từng chủng loại, từng địa điểm, từng phương thức bán.

– Tính toán, phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng hoá bán ra, bao gồm: doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng, mặt hàng, của từng hoá đơn, của từng khách hàng, của từng đơn vị trực thuộc…

– Xác định chính xác giá mua, giá thành thực tế của hàng hoá đã bán ra (giá vốn), việc phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ để xác định chính xác kết quả bán hàng. Tập hợp đầy đủ, chính xác các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh, phân bổ kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng đã tiêu thụ làm căn cứ cho việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

– Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.

– Tham mưu các giải pháp thúc đẩy bán hàng, tăng vòng quay của vốn.

– Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho lãnh đạo để phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh, cung cấp số liệu cho ngành quản lý phục vụ cho yêu cầu quản lý chung của ngành.

– Kiểm tra đôn đốc và thu hồi tiền hàng, khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lô hàng và từng số tiền và thời hạn trả, tình hình trả nợ của khách hàng.

– Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh.

– Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô.

Một số khái niệm thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

  • Doanh thu:

Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong quá trình phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

  • Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đuợc hoặc sẽ thu được trong kỳ (tức được khách hàng chấp nhận thanh toán).
  • Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu. Ví dụ: đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng không được coi là doanh thu mà doanh thu chỉ tính là tiền hoa hồng được hưởng.
  • Các khoản vốn góp của cổ đông, của chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được coi là doanh thu.
  • Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).
  • Đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi tiêu thụ trong nước thì doanh thu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt (giá thanh toán).

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.

Doanh thu tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính, bao gồm hoạt động tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

  • Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:

Chiết khấu thương mại: Là khoản mà người bán thưởng cho người mua do người mua đã mua hàng(sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn trong một thời gian nhất định.

  • Quy định hạch toán:

+ Trường hợp mua một lần với khối lượng hàng lớn, được hưởng chiết khấu thương mại và được giảm trừ ngay vào giá bán trên hoá đơn thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211.

+ Trường hợp mua nhiều lần mới đạt được khối lượng hàng lớn, được hưởng Chiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn lần cuối cùng

+ Nếu doanh nghiệp vẫn phải chi tiền trả cho người mua thì số tiền đó được hạch toán vào TK 5211.

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

Thuế xuất khẩu: Được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu qua biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác thì phải nộp thuế này.

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ mà nhà nước không khuyến khích sản xuất kinh doanh, hạn chế tiêu thụ như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…

Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã xác định trong kỳ.

  • Chi phí

Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác…mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm các khoản chi phí sau:

  • Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm. Đối với doanh nghiệp thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tại kho ( giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm,….). Đối với một doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, giá vốn là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp và toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
  • Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
  • Chi phí khác: Bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,…
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập  khác.

  Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

  • Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính=Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụGiá vốn hàng bánChi phí quản lý kinh doanh
  • Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp lãi hay lỗ, tức là kinh doanh hiệu quả hay chưa hiệu quả. Điều này giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.

Bán hàng và các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp

  • Bán hàng:

Bán hàng là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người mua. Đồng thời người bán có quyền thu tiền về số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã chuyển giao cho người mua.

  • Các phương thức bán hàng
  • Bán hàng trực tiếp
  • Bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá
  • Bán hàng trả góp, trả chậm
  • Phương thức hàng đổi hàng

2.Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp dã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả 4 điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Hàng thuộc diện chịu VAT khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có VAT.
  • Hàng thuộc diện chịu VAT trực tiếp thì doanh thu là giá bán có VAT ( Tổng giá thanh toán).
  • Hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB, thuế Xuất khẩu, doanh thu là giá bán có thuế TTĐB, thuế Xuất khẩu.
  • Hàng nhận bán đại lý theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng bán hàng
  • Hàng bán theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay 1 lần.
    • Chứng từ sử dụng
  • Hoá đơn bán hàng thông thường đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Hoá đơn giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Các chứng từ thanh toán(phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)
  • Chứng từ kế toán liên quan khác như: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ…
    • Tài khoản sử dụng
  • Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.”

Tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2 sau:

  • TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
  • TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
  • TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • TK 5118 – Doanh thu khác.

Kết cấu tài khoản 511:

NợTK 511
–   Thuế TTĐB, thuế XK, Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

–   Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

–   Kết chuyển DT thuần sang TK 911

–    Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ, lao vụ phát sinh trong kỳ hạch toán
S Số phát sinh bên NợS Số phát sinh bên Có
TK 511 không có số dư cuối kỳ
    

 

  • Quy trình hạch toán

Sơ đồ 1.1 – Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Kế toán bán hàng trực tiếp)

TK 521
Kết chuyển CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

 

TK 111,112,131,…
TK 333
TK 511
Cuối kỳ kết chuyển DT thuần
TK 911
TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra phải nộp 
DTBH và cung cấp DV
Đơn vị nộp VAT theo phương pháp khấu trừ (Giá chưa có VAT) 
DTBH và cung cấp DV
Đơn vị nộp VAT theo phương pháp trực tiếp (Tổng giá thanh toán) 
Thuế XK, thuế TTĐB
phải nộp NSNN, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

 

Sơ đồ 1.2 – Kế toán bán hàng thông qua đại lý

(Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng)

Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý
Thuế GTGT
Doanh thu bán hàng đại lý
TK 511
TK 333 ( 33311)
TK 111, 112, 131, …
TK 641
TK 133

 

TK 511
TK 515
TK 333 ( 33311)
TK 338 ( 3387)
TK 131
TK 111, 112
Doanh thu bán hàng ( ghi theo giá bán trả tiền ngay)
Tổng số tiền còn phải thu khách hàng
Số tiền đã thu của khách hàng
Thuế GTGT đầu ra
Lãi trả góp hoặc trả chậm phải thu khách hàng
Định kỳ, kết chuyển doanh thu là tiền lãi phải thu từng kỳ

Sơ đồ 1.3 –  Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm ( hoặc trả góp)

Sơ đồ 1.4 – Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

TK 511
TK 3331
TK 111, 112
TK 131
TK 152, 153, 156
TK 133
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT phải nộp
Phần phải trả thêm
Phần phải thu thêm
Khách hàng xuất vật tư trả cho doanh nghiệp

 

Xem thêm ==> 6 Đề cương về Kế Toán Doanh Thu Chi Phí và Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh 

  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm đi như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá  hàng bán, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.

  • Chứng từ sử dụng
  • Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng thông thường.
  • Các chứng từ thanh toán như: phiếu nhập, phiếu chi, séc thanh toán, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ…và các chứng từ khác có liên quan.
    • Tài khoản sử dụng
  • TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 521 có các tài khoản cấp 2 sau:

  • TK 5211: Chiết khấu thương mại
  • TK 5212: Hàng bán bị trả lại
  • TK 5213: Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.

Kết cấu tài khoản 521:

NợTK 521
–   Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.–   Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
S Số phát sinh bên NợS Số phát sinh bên Có
TK 521 không có số dư cuối kỳ

 

    

            

    Ngoài ra còn sử dụng TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”, phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như: thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (TK 3331), thuế tiêu thụ đặc biệt (TK3332), thuế xuất khẩu (TK3333).

  • Quy trình hạch toán
Giá bán chưa có thuế GTGT
Cuối kỳ k/c khoản chiết khấu thương mại, hàng

bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

  Chiết khấu TM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán có cả thuế GTGT

(DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

 

(DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Chiết khấu TM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

(DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

TK 333
TK 511
TK 521
TK 111, 112, 131

Sơ đồ 1.5 – Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

  • Kế toán giá vốn hàng bán
  • Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho=Số lượng hàng xuất khoXĐơn giá xuất kho

 

Theo chuẩn mực số 02-HTK, việc tính giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán được tính theo một trong bốn phương pháp sau:

  • Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được .

Phương pháp này dựa trên cơ sở xuất kho hàng hoá thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá vốn của lô hàng đó để tính giá vốn hàng xuất kho. Áp dụng phương pháp này trong trường hợp kế toán nhận diện được từng lô hàng, từng loại hàng hoá tồn kho, từng lần mua vào và từng đơn giá theo từng hoá đơn của chúng.

  • Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

Trong đó, đơn giá bình quân được tính theo hai phương pháp:

  • Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình quân của hàng hóa xuất kho trong kỳ=Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ+Trị giá thực tế hàng hóa nhập trong kỳ
   
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ+Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ

     

  • Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
Giá đơn vị bình quân sau  lần nhập thứ i=Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho sau lần nhập thứ i
 
Số lượng thực tế hàng hoá tồn sau lần nhập thứ i

 

  • Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước  thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

  • Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

  • Chứng từ sử dụng
  • Hoá đơn GTGT
  • Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
  • Bảng kê mua hàng
  • Và các chứng từ hoá đơn liên quan khác

Tài khoản sử dụng

Theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” để phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ.

Kết cấu tài khoản 632:

NợTK632
–   Phản ánh giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

–   Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

–   Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại

–   Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.

–   Kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911.

S Số phát sinh bên NợS Số phát sinh bên Có
TK 632 không có số dư cuối kỳ
    
  • Quy trình hạch toán

Sơ đồ 1.6 – Kế toán giá vốn hàng bán
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

 

TK 154
TK 632
TK 155,156
TK 155,156
TK 157
TK 911
TK 1593
TK 1593
TP sản xuất ra tiêu thụ ngay
TP sản xuất ra gửi bán không qua nhập kho
Hàng gửi đi bán xác định là tiêu thụ
TP, HH đã bán bị trả lại nhập kho
TP, HH xuất kho gửi đi bán
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán của TP, HH đã tiêu thụ
Xuất kho TP, HH bán ngay
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 

  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

          Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.

Chứng từ sử dụng

  • Hợp đồng, cước phí vận tải, hoá đơn GTGT…
  • Phiếu chi
  • Giấy thanh toán tạm ứng
  • Bảng thanh toán tiền lương
  • Và các chứng từ hoá đơn liên quan khác.

Tài khoản sử dụng

  • Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

          Tài khoản 642 có các tài khoản cấp 2 sau:

  • TK 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, vận chuyển,…
  • TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Phản ánh các chi phí phục vụ cho hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm một số nội dung: Các chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; Tiền thuê đất, thuế môn bài; Khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; Dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác ( tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)

          Kết cấu tài khoản 642:

NợTK 642
–   Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ–   Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
S Số phát sinh bên NợS Số phát sinh bên Có
TK 642 không có số dư cuối kỳ
    

 

2.4.3 Quy trình hạch toán

Thuế GTGT
(nếu có)
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
TK 133
Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Phân bổ dần hoặc trích trước vào chi phí quản lý kinh doanh
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Tiền lương phụ cấp, tiền ăn ca và BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, trích dự phòng phải trả
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

 

Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi

 

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
Hoàn nhập dự phòng phải trả (bảo hành SP, tái cơ cấu DN)
Các khoản giảm trừ chi phí kinh doanh
TK 152, 153, 611
TK 142, 242, 335
TK 214
TK 334, 338
TK 351, 352
TK 1592
TK 911
TK 352
TK 111, 112, 138
TK 642
TK 111, 112, 331

Sơ đồ 1.7 – Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
    • Chứng từ sử dụng
  • Phiếu thu, phiếu chi
  • Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
  • Các khế ước cho vay, đi vay, biên bản ghi nhận nợ.
  • Các chứng từ có liên quan…
    • Tài khoản sử dụng
  • Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

 

 TẢI FILE MIỄN PHÍ


BÀI 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH TÂN PHƯỚC LONG

1.Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh :

1.1.1Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh :

     Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp.

     Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lời, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ.

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

     Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hoạch toán theo đúng cơ chế của Bộ tài chính.

     Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hoạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác.Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh thu chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán.

1.1.3 Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

   Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là  cơ  sở đánh giá  hiệu quả  cuối  cùng  của  hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến  sự sống còn của doanh nghiệp.

     Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất

1.1.4 Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh:

     Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được chia làm hai loại như sau:

     1.1.4.1 Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

     Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của toàn bộ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã dược xác định tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước.

 
 
  Kết quả         doanh       giá vốn     chi phí        chi phí

 hoạt động  =    thu      –    hàng      –   bán      –   quản lý

kinh doanh      thuần          bán           hàng       doanh nghiệp

 

       Trong đó:

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp).

1.1.4.2 Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác :

    * Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính :

Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động đầu tư tài chính như: thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ… và chi phí hoạt động đầu tư tài chính như: chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết … thực tế phát sinh trong kỳ.

  *  Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác:

      Hoạt động khác là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện .

      Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác như: thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu bồi thường do vi phạm hợp đồng, thu thanh lý tài sản cố định, … và chi phí khác như: chi phí thanh lý tài sản cố định, chi bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế. . . phát sinh trong kỳ.

Kết quả kinh doanh khác    =     thu nhập khác    –     chi phí khác

 

                         

  • Kế toán doanh thu, thu nhập :
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

             1.2.1.1 Khái niệm:

     Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

         1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

– Doanh nghiệp đã chuyển giao phần  lớn rủi ro và  lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

– Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

– Doanh  nghiệp  đã  thu  hoặc  sẽ  thu  được  các  lợi  ích  kinh  tế  từ  giao  dịch  bán hàng;

– Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

           1.2.1.3  Nguyên tắc xác định doanh thu

– Doanh thu phải được ghi nhận vào  thời điểm phát  sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.

– Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp .

– Thận  trọng: doanh  thu và  thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.

1.2.1.4 Chứng từ sử dụng:

-Hoá đơn GTGT

-Hoá đơn bán hàng

-Phiếu xuất kho

-Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ

-Phiếu thu

-Giấy báo có của Ngân hàng

1.2.1.5 Tài khoản sử dụng:

-Tài khoản 511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 5 tài khoản cấp 2:

+Tài khoản 5111 “doanh thu bán hàng hoá”

+Tài khoản 5112 “doanh thu bán các thành phẩm”

+Tài khoản 5113 “doanh thu cung cấp dịch vụ”

+Tài khoản 5114 “doanh thu trợ cấp, trợ giá”

+Tài khoản 5117 “doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”

       Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

-Tài khoản 512 “doanh thu nội bộ”, có 3 tài khoản cấp 2:

+Tài khoản 5121 “doanh thu bán hàng hoá”

+Tài khoản 5122 “doanh thu bán các sản phẩm”

+Tài khoản 5123 “doanh thu cung cấp dịch vụ”

Xem thêm ==> tải 5 Lời Mở Đầu Kế Toán Doanh Thu Chi Phí 

Nội dung và kết cấu TK 511:

Tài khoản 511
– Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp.

– Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

– Trị giá hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại.

– Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm thực tế phát sinh trong kỳ.

1.2.1.6 Phương pháp hạch toán:

-Khi bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, kế toán ghi:

                       Nợ         TK   111,112,131… (tổng giá thanh toán)

                       Có       TK 511   (giá bán chưa có thuế GTGT)

                       Có      TK 3331 (thuế GTGT phải nộp)

-Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, kế toán ghi:

                      Nợ TK 111,112,131… (tổng giá thanh toán)

                      Có TK 511 (doanh thu đã bao gồm thuế GTGT)

-Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán được trong kỳ thu được bằng ngoai tệ, kế toán ghi:

                      Nợ TK 111,112,131… (tổng giá thanh toán)

                     Có TK 511 (doanh thu chưa thuế GTGT)

                     Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp)

Đồng thời ghi đơn:   Nợ TK 007 (ngoại tệ các loại): số nguyên tệ nhận được

-Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ: khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi nhận doanh thu hàng đem trao đổi:

                    Nợ TK 131: tổng giá thanh toán

                    Có TK 511: giá bán chưa có thuế GTGT

                   Có TK 3331: số thuế GTGT phải nộp

-Khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất kin doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi nhận doanh thu hàng đem trao đổi, kế toán ghi:

             Nợ TK 131: phải thu của khách hàng

            Có TK 511: tổng giá thanh toán

-Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa thuế, kế toán ghi:

          Nợ TK 131: số tiền khách hàng còn nợ

          Nợ TK 111,112: số tiền đã thanh toán trước                          

          Có TK 511: giá bán trả ngay chưa thuế GTGT

           Có TK 3331: số thuế GTGT phải nộp

           Có TK 3387:tổng số lãi do bán trả chậm, trả góp

-Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, kế toán ghi:

    Nợ TK 131: số tiền khách hàng còn nợ

    Nợ TK 111,112: số tiền đã thanh toán trước

            Có TK 511: giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT

            Có TK 3387: tổng số lãi do bán trả chậm, trả góp

-Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán ghi:

  Nợ TK 131: nếu chưa thu tiền

  Nợ TK 111,112: nếu thu đươc tiền ngay

        Có TK 5113: giá cho thuê TSCĐ chưa có thuế GTGT

        Có TK 5117: giá cho thuê bất động sản đầu tư chưa thuế GTGT

        Có TK 3331: số thuế GTGT phải nộp

-Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư:

    +Khi nhận trước tiền cho thuê nhiều kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112: tổng số tiền nhận trước

      Có TK 3387: số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

      Có TK 3331: số thuế GTGT phải nộp

+Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ này, kế toán ghi:

   Nợ TK 3387: doanh thu chưa thực hiện

          Có TK 5117: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Đối vơi doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, khi cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư:

+Khi phát hành hoá đơn cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán ghi:

    Nợ TK 131: nếu chưa thu được tiền

    Nợ TK 111,112: nếu thu được tiền ngay

           Có TK 3387: tổng giá thanh toán

+Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ này, kế toán ghi:      

  Nợ TK 3387: doanh thu chưa thực hiện

 Có TK 5117: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được:

+Kế toán tại đơn vị giao hàng đại lý ghi:

   Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán

          Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT

          Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

+Kế toán tại đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng : định kỳ khi xác định doanh thu hoa hồng bán đại lý được hưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 331: phải trả cho người bán

     Có TK 511: hoa hồng đại lý hưởng chưa có thuê GTGT

     Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

-Đối với hoạt động gia công hàng hoá: kế toán tại đơn vị nhận hàng để gia công sẽ ghi nhận doanh thu được hưởng, kế toán ghi:

+Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán

      Có TK 511: số tiền gia công được hưởng chưa thuế GTGT

      Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

+Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111,112,131: tổng số tiền gia công được hưởng

      Có TK 511: số tiền gia công được hưởng đã bao gồm thuế GTGT

-Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

      Có TK 3332: thuế tiêu thụ đặc biệt

      Có TK 3333: thuế xuất khẩu

-Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

     Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

-Khi nhận được thông báo về các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 3339: thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

      Có TK 5114: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Kế toán bán, thanh toán bất động sản đầu tư:

+Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán

       Có TK 5117: giá bán chưa thuế GTGT

       Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

+Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán

      Có TK 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

-Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

     Có TK 531: doanh thu hàng bán bị trả lại

     Có TK 532: số tiền được giảm giá

     Có TK 521: khoản chiết khấu thương mại cho người mua

-Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 511: số doanh thu thuần được kết chuyển

       Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Khái niệm Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.1: kế toán tổng hợp TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

1.2.2.1 Khái niệm:

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia…

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng: sử dụng các hoá đơn , các chứng từ thu tiền liên quan .

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 515: doanh thu hoạt động tài chính

TK 515
– Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

– Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

 

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

1.2.2.4 Phương pháp hạch toán:

-Phản ánh lãi, doanh thu, cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112: đã thu được bằng tiền

Nợ TK 138: chưa thu đựơc tiền

Nợ TK 121,128,221,222,228: bổ sung vào vốn đầu tư

        Có TK 515: doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia

-Lãi do chuyển nhượng, mua bán, thanh toán chứng khoán ( giá bán > giá gốc)

Nợ TK 11: giá bán

Nợ TK 12, 22: giá vốn

       Có TK 515: tiền lãi (giá bán – giá gốc)

-Lãi do kinh doanh ngoại tệ của hoạt động kinh doanh:

 Nợ TK 11: giá thanh toán lúc bán (ghi theo tỉ giá thực tế tại thời điểm bán)

    Có TK 11: giá thanh toán ghi sổ (ghi theo tỉ giá tại thời điểm ghi sổ)

    Có TK 515: lãi do kinh doanh ngoại tệ

Đồng thời ghi đơn:  

Có TK 007 – NTCL: số ngoại tệ xuất bán

-Định kỳ tính lãi, xác định số lãi cho vay, lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 11: nếu nhận được bằng tiền

Nợ TK 1388: nếu chưa thu tiền

        Có TK 515: số lãi thu được

-Chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận:

 Nợ TK 11: thu được bằng tiền

 Nợ TK 331: trừ vào khoản nợ phải trả người bán        

       Có TK 515: chiết khấu thanh toán

-Lãi thu được do thanh toán các khoản nợ vay bằng ngoại tệ:

Nợ TK 311,315,331,341,342: số nợ vay đã thanh toán (tỉ giá tại thời điểm vay)

       Có TK 11: xuất ngoại tệ thanh toán nợ vay (tỉ giá ghi sổ)

       Có TK 515: lãi do thanh toán nợ bằng ngoại tệ

Đồng thời ghi đơn:

   Có TK 007 – NTCL: số ngoại tệ xuất trả nợ

-Định kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hàng bán trả chậm, trả góp:

Nợ TK 3387: (tổng số lãi trả góp / số kỳ thanh toán)

       Có TK 515: doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm

-Định kỳ kế toán kết chuyển lãi cho vay nhận trước:

Nợ TK 3387: (tổng số lãi nhận trước / số kỳ phân bổ)

      Có TK 515: doanh thu tiền lãi cho vay

-Cuối kỳ kế toán, xác đinh thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động tài chính:

Nợ TK 515: doanh thu hoạt động tài chính

      Có TK 3331: số thuế GTGT phải nộp

-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 515: số doanh thu thuần của hoạt động tài chính được kết chuyển

     Có TK 911: xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Sơ đồ 1.2: kế toán tổng hợp TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính:

1.2.3 Kế toán thu nhập từ hoạt động khác:

1.2.3.1 Khái niệm:

Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản thuế được ngân sách hoàn lại,…

1.2.3.2 Chứng từ sử dụng:

-Hoá đơn GTGT

-Hoá đơn bán hàng

-Biên bản vi phạm hợp đồng

-Phiếu thu

-Biên lai nộp thuế, nộp phạt

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng:

          Kế toán sử dụng TK 711 – thu nhập khác

Nội dung và kết cấu TK 711

TK 711
– Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp.

– Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

 

 

1.2.3.4 Phương pháp hạch toán:

-Thu nhập khác phát sinh từ hoạt động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:

Nợ TK 11, 15, 13: giá thanh toán

       Có TK 711: giá chưa thuế

       Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

-Thu nhập khác phát sinh do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, đem đầu tư, góp vốn:

  Nợ TK 12, 22: giá đánh giá lại

          Có TK 15: trị giá xuất kho

          Có TK 711: chênh lệch lãi (giá đánh giá lại > giá vốn)

-Thu nhập khác phát sinh do đánh giá lại tài sản cố định đem đầu tư, góp vốn:

Nợ TK 12, 22: giá đánh giá lại

Nợ TK 214: giá trị hao mòn

      Có TK 211, 213: nguyên giá

      Có TK 711: chênh lệch lãi (giá đánh giá lại > giá trị còn lại)

-Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế:

+Khi thu được tiền của khách hàng:

Nợ TK 111,112: số tiền thu được

     Có TK 711: thu nhập khác

+Khi khấu trừ vào các khoản ký quỹ, ký cược của khách hàng :

Nợ TK 3386: khấu trừ vào khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Nợ TK 344: khấu trừ vào khoản ký quỹ, ký cược dài hạn

      Có TK 711: số tiền được phạt

-Nhận được tiền bảo hiểm của các cơ quan bảo hiểm bồi thường:

Nợ TK 111,112: số tiền nhận được

    Có TK 711: thu nhập khác

-Thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ nay thu được:

Nợ TK 111, 112: số nợ khó đòi đã đòi được

Có TK 711: thu nhập khác

Đồng thời ghi đơn:

Có TK 004: số nợ khó đòi đòi được

-Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ nay quyết định xoá sổ:

Nợ TK 331:  phải trả cho người bán

Nợ TK 338: phải trả, phải nộp khác

  Có TK 711: thu nhập khác

-Trường hợp được giảm thuế GTGT phải nộp:

+Nếu số thuế GTGT được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 3331: thuế GTGT phải nộp

     Có TK 711: thu nhập khác

+Nếu số thuế GTGT được giảm được ngân sách nhà nước hoàn lại bằng tiền:

Nợ TK 111, 112: số tiền nhận được

     Có TK 711: thu nhập khác

– Các khoản thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt được hoàn lại:

  Nợ TK 111, 112: số tiền được hoàn thuế

Có TK 711: thu nhập khác

-Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hoá, tài sản cố định:

Nợ TK 152, 156, 211, 212, 213: trị giá được biếu tặng

Có TK 711: thu nhập khác

-Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 711: thu nhập khác

     Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

-Cuối kỳ, kết chuyển khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 711: thu nhập khác

     Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

     Sơ đồ 1.3: kế toán tổng hợp TK 711 – thu nhập khác:

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

1.3.1 Chiết khấu thương mại:

1.3.1.1 Khái niệm:

    Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng.

1.3.1.2 Quy định hạch toán:

-Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu, thì khoản chiết khấu thương mại được ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng.

-Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn bán hàng lần cuối thì phải chi tiền chiết khấu cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK 521 (tài khoản này được theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loại hàng)

-Phải theo dõi chi tiết khoản chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán

-Trong kỳ, chiết khấu thương mại thực tế phát sinh được phản ánh vào bên Nơ TK 521 – chiết khấu thương mại. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển toàn bộ sang TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.

1.3.1.3 Tài khoản sử dụng:

-Kế toán sử dụng TK 521 – chiết khấu thương mại

-Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 5211: chiết khấu hàng hoá

+ TK 5212: chiết khấu thành phẩm

+ TK 5213: chiết khấu dịch vụ

Nội dung và kết cấu TK 521:

TK 521
Khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh vào TK 511 để tính doanh thu thuần.

1.3.1.4 Phương pháp hạch toán:

-Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521: chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331: thuế GTGT phải nộp

    Có TK 111, 112, 131: số tiền được hưởng chiết khấu

  • Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu:

       Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

   Có TK 521: số tiền chiết khấu thương mại

TẢI FILE MIỄN PHÍ


BÀI 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ 19/08

1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

 Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí 19/08 diễn ra trên các lĩnh vực sản xuất, thương mại là với mục đích sản xuất ra sản phẩm, phục vụ cho người tiêu dùng, nhằm thu được lợi nhuận tối đa. Để đạt được mục tiêu đó, công ty phải không ngừng quan tâm đến hạch toán doanh thu, chi phí, từ đó xác định được kết quả kinh doanh của đơn vị mình. Nhận thức được tầm quan trọng trên, chúng em đã lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP cơ phí 19/08” để nghiên cứu nhằm tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại công ty, từ đó đề ra các giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng.

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài

 Việc nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng đã được rất nhiều tác giả đề cập. Tuy nhiên, việc nghiên cứu tổng hợp thành một đề tài lớn dành riêng cho Công ty CP cơ khí 19/08 thì đến nay chưa được thực hiện.

định kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh của công ty.

Xem thêm ==> 4 bài Kết Luận Về Kế Toán Doanh Thu Chi Phí 

3.Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu

– Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng của công ty đã tuân theo đúng chế độ kế toán hiện nay chưa?

– Với cách hạch toán mà công ty đang áp dụng nó có những ưu điểm và hạn chế gì?

– Những bất cập trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty cần được hoàn thiện như thế nào đề đảm bảo tuân thủ quy định, chế độ và phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công ty.

4. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Tại phòng Tài chính – kế toán của Công ty Cổ phần Cơ khí 19/08, xã Minh Trí, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

Phạm vi thời gian: Đề tài lấy số liệu nghiên cứu trong 2 năm 2010 và 2011. Thời gian nghiên cứu tháng 6/2011.

5.Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết thúc, đề tài gồm 4 chương:

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần cơ khí 19/08

Chương 2. Một số vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Cơ khí 19/08

Chương 4. Một số đề xuất hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Cơ khí 19/08

TẢI FILE MIỄN PHÍ


Để hoàn thành 1 bài báo cáo thực tập về Kế Toán Doanh Thu Chi Phí đạt điểm cao, các bạn sinh viên cần phải đầu tư nhiều thời gian xin công ty thực tập và tìm kiếm số liệu, phân tích nội dung rất tốn nhiều thời gian . Tuy nhiên, các bạn cũng có thể tham khảo, dịch vụ làm báo cáo thực tập bên mình, để dành nhiều thời gian cho việc khác. Tải bài viết này, mình chia sẻ những bài mẫu trong báo cáo kế toán doanh thu chi phí  chúc các bạn có được tài liệu bổ ích, và hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp

liên hệ hỗ trợ viết bài mọi người kết bạn qua zalo : 0909232620

Về

Tham khảo về dịch vụ viết báo cáo, chuyên đề, khóa luận trọn gói tại baocaothuctap.net .
Xem tất cả các bài viết của →