Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP

5 (100%) 1 vote

ĐỀ TÀI BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI 

  1. GIỚI THIỆU

1.Lý do chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp:

Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), bên cạnh các ngành kinh tế khác thì ngành ngân hàng tiếp tục gặt hái được nhiều thành công. Tro ng đó hoạt động tín dụng vẫn giữ vai trò quyết định và quan trọng trong hoạt động chung, cũng như vẫn chiếm tỉ trọng cao trong thu nhập nghiệp vụ. Và trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới thì ngân hàng luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng. Bởi vì ngân hàng không những là một nơi cung cấp nguồn vốn hữu hiệu nhất mà còn tham gia trực tiếp vào quản lý vĩ mô nền kinh tế.

Hội nhập vào nền kinh tế thế giới và sau cuộc khủng hoảng kin h tế thế giới năm 2008 đã tác động trực tiếp đến hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam. Vì thế, các ngân hàng TMCP đứng trước những khó khăn và cạnh tranh khốc liệt, cơ hội nhiều nhưng thử thách cũng không nhỏ. Điều này ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Hiện nay trong lĩnh vực tín dụng đa số là cho vay, các ngân hàng tỏ ra rất năng động trong việc tiếp cận, cung cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp. Đây là thị trường mục tiêu mà nhiều ngân hàng nhắm đến. Trong cuộc cạnh tranh này các ngân hàng đã phát triển các sản phẩm cho vay khá đa dạng v à phong phú cho khách hàng doanh nghiệp. Vì vậy, việc phát triển cho vay doanh nghiệp là vấn đề quan trọng cần được quan tâm nghiên cứu. Từ những kiến thức mà em đã được học kết hợp với những kinh nghiệm tích luỹ trong thời gian thực tập, em đã có cái nhìn thực tế và đúng đắn hơn về hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng. Căn cứ vào thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội để từ đó đưa ra giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng.

  1. Mục tiêu nghiên cứu :

Đề tài sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp, để thấy rõ thực trạng tín dụng doanh nghiệp cho ngân hàng nói chung và ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp, nêu ra những khó khăn

thuận lợi trong việc tìm kiếm khách hàng, quy trình cho vay…

Tìm ra những mặt còn tồn tại và nguyên nhân tồn tại những thiếu sót cho vay

doanh nghiệp tại ngân hàng.

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Hệ thống hóa lại những vấn đề lý luận, thực tiễn trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của các NHTM. Qua đó phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

  1. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động của chi nhánh Phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp so sánh sự biến động của các dãy số qua các năm

5.Nội dung và kết cấu của báo cáo thực tập:

Ngoài mở đầu và kết luận, nội dung của báo cáo gồm 5 phần:

  1. Giới thiệu
  2. Tổng quan lý thuyết
  3. Phương pháp nghiên cứu
  4. Kết quả phân tích
  5. Kết luận kiến nghị
  6. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Doanh nghiệp và cho vay doanh nghiệp

2.1.1. Doanh nghiệp

– Khái niệm doanh nghiệp:

Theo Luật doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp là một tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích của kinh doanh

Như vậy, doanh nghiệp được hiểu là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức nhằm tạo ra sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dung trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng pháp luật của Nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dung.

– Đặc điểm doanh nghiệp:

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là một trong những mục tiêu mở rộng quy mô tín dụng của các Ngân hàng hiện nay. Khách hàng doanh nghịêp cũng là một đối tượng khách hàng cần chú ý không chỉ ở các nước đang phát triển như nước ta mà ở các nước phát triển thì vì đây là một thị trường rất tiềm năng, vì khách hàng doanh nghiệp ngày nay càng gia tăng trên khắp cả nước và nhu cầu vay của khối khách hàng này rất lớn.

Thứ nhất, cho vay khách hàng doanh nghiệp có chứa đựng nhiều rủi ro vì hoạt động của doanh nghiệp chịu nhiều yếu tố tác động, đặc biệt là sự biến động của kinh tế thị trường, đồng thời, hầu hết các doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp. Chính vì vậy nên các Ngân hàng chưa thực sự mặn mà với đối tượng khách hàng doanh nghiệp, nhất là trong thời điểm hiện nay, khi mà xu hướng ngân hàng bán lẻ đang phát triển, rất nhiều ngân hàng đã chuyển đổi mô hình từ Ngân hàng bán buôn sang Ngân hàng bán lẻ. Theo đó, khách hàng mũi nhọn của các ngân hàng là khai thác khối khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp siêu nhỏ. Khi đó, các khách hàng doanh nghiệp lớn sẽ ít được các ngân hàng tập trung khai thác hơn.

Thứ hai, số lượng các khách hàng doanh nghiệp tập trung vay vốn ở các Ngân hàng chiếm tỷ trọng thấp, nhưng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của các Ngân hàng. Trong nền kinh tế, số lượng khách hàng doanh nghiệp ít hơn rất nhiều so với số lượng khách hàng cá nhân. Do đó, số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng cũng thấp hơn nhiều so với số lượng khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, các món vay của khách hàng cá nhân thường có tính chất nhỏ lẻ, thay vào đó, các món vay của khách hàng doanh nghiệp có dư nợ lớn, chiếm tỷ trọng lớn trên toàn bộ dư nợ cho vay của Ngân hàng.

2.1.2. Cho vay doanh nghiệp

Khái niệm cho vay của NHTM:

Theo khoản 1, Điều 2, Thông tư quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng số 39/2016/TT-NHNN quy định: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Xét về bản chất, Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Tín dụng Ngân hàng chứa đựng 03 nội dung:

+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng

+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn

+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Khái niệm cho vay doanh nghiệp của NHTM:

Cho vay doanh nghiệp là việc thỏa thuận giữa NHTM và doanh nghiệp mà theo đó, NHTM giao cho doanh nghiệp sử dụng một khoản tiền với mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

2.2. Phân loại cho vay doanh nghiệp:

Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại có thể được phân loại theo nhiều cách thức khác nhau, những cách phân loại phổ biến bao gồm:

2.2.1.Theo thời hạn cho vay:

  • Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
  • Cho vay trung hạn: Có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng. Tín dụng trung hạn dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất,…
  • Cho vay dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 60 tháng và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 – 30 năm, cá biệt lên tới 40 năm. Tín dụng dài hạn dùng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải có quy mô lớn.

2.2.2.Theo mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp vay vốn:

  • Cho vay vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh: Mục đích của loại vay này là Ngân hàng cho các Doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp
  • Cho vay đầu tư tài sản cố định: là khoản vay cấp cho khách hàng để mua sắm các tài sản cố định như: xe ô tô, máy móc thiết bị,…
  • Cho vay đầu tư dự án: mục đích của loại vay này là để cho các doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án cần nguồn vốn lớn như: xây dựng khách sạn – khu nghỉ dưỡng, xây dựng nhà máy sản xuất – chế biến,…
  • Cho vay tiêu dùng: là khoản cho vay cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm những hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như phương tiện đi lại, trang thiết bị trong nhà, cho vay du học, chữa bệnh. Tín dụng tiêu dùng còn được gọi là tín dụng bán lẻ vì những cá nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng.

2.2.3.Theo hình thức bảo đảm tiền vay:

  • Cho vay có TSBĐ: Là cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba

Theo luật dân sự 2015, các hình thức cho vay có bảo đảm gồm có:

+ Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay

+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

+ Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

  • Cho vay không có bảo đảm bằng TSBĐ: là cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba

Theo quy định hiện hành, cho vay bảo đảm không bằng tài sản được thực hiện trong các trường hợp sau:

+ Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

+ Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ

+ Tổ chức tín dụng cho cá nhân hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội.

2.2.4.Theo phương thức cho vay:

– Cho vay theo món:

– Cho vay theo hạn mức tín dụng;

– Cho vay thấu chi;

– Cho vay hợp vốn.

2.3. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp:

Số lượng món vay thường ít hơn khách hàng cá nhân nhưng quy mô các khoản vay thường lớn: Doanh nghiệp là đối tượng được quan tâm hàng đầu tại các NHTM, những khoản vay của DN thường là những món vay lớn và dư nợ cho vay DN chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay của NHTM. Do đó, cho vay khách hàng doanh nghiệp giúp NHTM tiết kiệm được chi phí trong hoạt động cho vay dựa vào lợi thế về quy mô giao dịch.

Hồ sơ pháp lý của DN rõ ràng nên NHTM không quá khó trong việc đánh giá tư cách pháp lý của DN và những người liên quan. Thông tin tình hình tài chính của DN được thể hiện qua báo cáo tài chính, qua đó giúp cho NHTM có thể giám sát được hoạt động của DN vay vốn.

Quản lý khách hàng doanh nghiệp khá phức tạp, đặc biệt những DN có quy mô càng lớn thì mức độ phức tạp càng cao; do vậy đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải nắm vững chuyên môn, am hiểu nhiều lĩnh vực khi cho vay khách hàng DN.

2.2.5.Nguyên tắc vay vốn

Vay vốn ngắn hạn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình. Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định. Nói chung, khách hàng vay vốn ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc:

Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2.2.6.Điều kiện vay

Mặc dù khi cho vay ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc nhưng trên thực tế không phải khách hàng nào cũng tuân thủ đúng các nguyên tắc. Do vậy, để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc vay vốn, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mản một số điều kiện vay nhất định. Theo quy chế cho vay khách hàng do ngân hàng Nhà nước ban hành, các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:

  • Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Có mục đích vay vốn hợp pháp
  • Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
  • Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
  • Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay thoe quy định của Chính phủ và

hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2.2.7.Mục đích vay

  • Bổ dung vốn lưu động bị thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ
  • Tài trợ vốn để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu
  • Thanh toán tiền hàng trong nước theo hợp đồng mua bán
  • Thanh toán tiền hàng nhập khẩu mua nguyên vật liệu, hàng hóa
  • Thực hiện các phương án mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, hiện đại hóa sản xuất
  • Thực hiện dự án, di dời nhà máy vào khu công nghiệp, khu chế xuất, dự án đầu tư xây dựng mới.

2.2.8.Hồ sơ vay

  • Giấy đề nghị vay vốn
  • Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
  • Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
  • Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
  • Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
  • Các giấy tờ liên quan khác nêu cần thiết

2.2.9.Qui trình tín dụng

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, do cán bộ tín dụng thực hiện ngau sau khi tiếp xúc KH có nhu cầu vay vốn. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập thông tin như năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của KH; khả năng sử dụng vốn vay; khả năng hoàn trả nợ vay ( vốn vay + lãi).

Đây là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các

khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.

Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tang của KH về sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn vay cả gốc và lãi. Mục tiêu là tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.

Mặt khác, phân tích chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía KH trong bước 1, từ đó nhận xát thái độ, thiện chí trả nợ của KH làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay.

Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng

Là quyết định cho vay hoặc từ chối với một hồ sơ vay vốn của KH. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của NH.

Khi ra quyết định, đây là khâu khó xử ký nhất và thường dễ mắc 2 sai lầm nhất là quyết định chấp thuận cho vay đối với một KH không tốt và từ chối cho vay đối với một KH tốt. Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng và uy tín của NH.

Bước 4: Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp theo khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết, là khâu phát tiền cho KH trên cơ sở mức tín dụng đã cam ket61trong hợp đồng. Đây cũng là khâu quan trọng vì nó có thể phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở khâu trước. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được

 

sử dụng đúng mục đích cam kết hay không.

Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này.

Bước 5: Giám sát tín dụng

Là khá quan trọng nhằm mục tiêu đảm bảo cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích cam kết, kiểm soát rủi ro, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.

Bước 6: Ký hợp đồng tín dụng

Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này gồm các việc quan trọng cần xử lý: thu nợ gốc và lãi. Tái xét hợp đồng tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng.

Bước 7: Thu nợ

Tiến hành thu nợ KH theo hợp đồng tín dụng cam kết với các hình thức thu nợ đã thỏa thuận.

Nếu đến hạn mà KH không có khả năng trả nợ thì NH xem xét cho gia hạn nợ hoặc cơ cấu lại nợ tùy vào biện pháp xử lý nhằm đảm bảo thu hồi nợ.

Bước 8: Tái xét hợp đồng tín dụng

Thực chất đây là khâu phân tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện khoản tín dụng đã đư ợc cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời

Bước 9: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Nếu hết hạn của hợp đồng tín dụng và KH đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi thì NH và KH làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của KH vào kho lưu trữ.

2.2.10.Thẩm định và quyết định cho vay

Để có căn cứ ra quyết định cho vay hay không cho vay, các tổ chức tín dụng đều có xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay. Khi thẩm định, tổ chức tín dụng sẽ xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay. Tổ chức tín dụng quy định cụ thể và niêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng, kể từ khi nhận đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết của khách hàng. Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản trong đó nêu rõ căn c ứ từ chối vay. Trường hợp quyết định cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ kí hợp đồng tín dụng và thực hiện các khâu tiếp theo của quy trình tín dụng.

Hạn chế trong hoạt động thẩm định tín dụng:

Như đã nói ở phần trên thẩm định tín dụng là nhằm phục vụ việc ra quyết định có cấp tín dụng cho khách hàng hay không? Để trả lời được câu hỏi này, nội dung phân tích phải hướng đến việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, tức đánh giá xem khách hàng có trả được nợ vay cả gốc và lãi không? Muốn đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng phải xác định được các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng? Nói khác đi, nội dung phân tích tín dụng cần tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Về cơ bản, khả năng trả nợ của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi:

Tình hình tài chính của khách hàng vay vốn.

Tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh

Thái độ của khách hàng đối với việc hoàn trả nợ vay.

2.2.8.Hợp đồng tín dụng

Việc cho vay giữa ngân hàng và khách hàng vay phải lập thành hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận. Ngoài ra, hợp đồng tín dụng cũng cần nêu rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên: khách hàng và ngân hàng.

2.3.Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp

2.3.1.Chỉ tiêu tổng dư nợ và tổng tài sản

Tổng dư nợ là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền Ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng kém hiệu quả, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của Ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp. Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng cho vay càng cao, bởi vì bên cạnh những khoản cho vay đó còn có những rủi ro trong hoạt động cho vay mà Ngân hàng phải gánh chịu.

Chỉ tiêu tổng dư nơ phản ánh quy mô cho vay của Ngân hàng, sự uy tín của Ngân hàng đối với doanh nghiệp. Tổng dư nợ của Ngân hàng khi so sánh với thị phần cho vay của các Ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của Ngân hàng là cao hay thấp.

Tổng tài sản là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của tổng tài sản của Ngân hàng nói chung. Phân tích tổng tài sản giúp Ngân hàng biết được Ngân hàng cần đẩy mạnh hoạt động của những tài sản nào để giúp Ngân hàng hoạt động hiệu quả. Từ đó sẽ phân tích được khả năng cho vay của Ngân hàng, cần phát triển hình thức cho vay nào để phù hợp với năng lực của Ngân hàng.

2.3.2.Hệ số thu nợ

Hệ số này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao càng đánh giá càng tốt. Công thức tính:

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ ( % ) = ————————————- x 100

Doanh số cho vay

2.3.3.Dư nợ cho vay/ Tổng nguồn vốn huy động

Dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay/ Tổng nguồn vốn huy động = ————————————- x 100

Tổng nguồn vốn

Tỷ số này giúp ngân hàng đo lường được khả năng cho vay từ một đồng vốn huy

động. Tỷ số này còn cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số vốn huy động. Nếu hệ số này càng cao thì vốn huy động tham gia vào dư nợ càng ít. Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng vốn huy động thì có bao nhiêu phần trăm được sử dụng để cho vay. Nếu tỷ lệ này thấp thì lợi nhuận của Ngân hàng có thể thấp vì phải trả lãi tiền gửi cao hơn thu lãi tiền vay vì lãi nhận được do điều chuyển vốn đi thấp, ngược lại tỷ lệ này cao thì sẽ phản ánh xu thế có lợi cho Ngân hàng. Vì Ngân hàng sẽ thu được lãi cho vay nhiều hơn phải trả lãi tiền gửi.

2.3.4.Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tìn dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại. Công thức tính:

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = ————————————- x 100

Tổng dư nợ

2.3.5.Nợ xấu/ Tổng dư nợ

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.

  • Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại. Công thức tính:

Tổng nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu ( % ) = ————————————- x 100

Tổng dư nợ

2.3.6.Vòng quay vốn cho vay

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn. Công thức tính:

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn Tín dụng (vòng) = ——————————————

Dư nợ bình quân

Trong đó:

( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)

Dư nợ bình quân trong kỳ = —————————————————

  1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên đang công tác tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội . Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, lựa chọn các nhân viên bất kỳ đang công tác tại các bộ phận liên quan đến đề tài nghiên cứu, đặc biệt là bộ phận khách hàng doanh nghiệp và quản lý rủi ro. Việc phỏng vấn trực tiếp các đối tượng trên giúp hiểu rõ từ quá trình tiếp cận khách hàng, thuyết phục khách hàng, thực hiện giao dịch cho đến quá trình chăm sóc khách hàng, tiếp xúc và giữ chân khách hàng, những khó khăn thường gặp phải trong công tác cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh; Nghiên cứu, thu thập được những góp ý của cá nhân các cán bộ phục vụ việc đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghịêp tại Chi nhánh, đề xuất các khuyến nghị khắc phục khó khăn.
  • Thu thập số liệu thứ cấp bằng cách khai thác thông tin từ các báo cáo:
  • Dữ liệu bên ngoài ngân hàng: Học viên thực hiện khảo sát, đánh giá, thu thập thông tin về các đối thủ cạnh tranh, kinh tế của địa phương, các chính sách của thành phố và Chính phủ, các văn bản pháp lý của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp; các sản phẩm dịch vụ của các đối thủ trên cùng địa bàn… để từ đó đưa ra được những khuyến nghị phù hợp và thực tế nhằm hoàn thiện hoạt động cho kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội .
  • Dữ liệu nội tại ngân hàng: Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội qua các năm 2014-2018; các văn bản, quyết định nội bộ…đã ban hành; các chỉ tiêu về kế hoạch kinh doanh, kế hoạch nợ xấu… trong định hướng kinh doanh của Chi nhánh.

3.2.Phương pháp so sánh

So sánh giữa các chỉ tiêu, chỉ số về quy mô, cơ cấu cho vay, so sánh giữa các năm để thấy được những thành quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động cho vay doanh nghiệp.

3.3.Phương pháp phân tích tổng hợp

Trên cơ sở đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội từ năm 2014 đến nay, bài báo cáo đưa ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế để từ đó có thể đề ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD đối với cho vay doanh nghiệp trong thời gian tới

Cách Làm Đề Tài Báo Cáo Tốt Nghiệp: Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP

 Trên đây là một số nội dụng mẫu báo cáo tốt nghiệp mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP , các bạn có thể liên hệ Thuê viết báo cáo tốt nghiệp với mình qua sđt/Zalo:  0909232620 nhé!