Phân Tích Tài Chính Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

5/5 - (8 bình chọn)

Chào các bạn sinh viên đang học ngành Ngân Hàng!

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi theo hướng kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế. Các hệ thống của những doanh nghiệp không ngừng đổi mới và cải tiến hơn theo đa dạng hóa. Nâng cao năng lực tài chính mang ý nghĩ vô cùng quan trọng, cũng vì vậy chúng ta rất cần nắm rõ được tình hình tài chính của doanh nghiệp để có thể đầu tư và có kế hoạch đúng đắn đưa doanh nghiệp phát triển mạnh. Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề này, nên Baocaothuctap.net đã soạn một đề cương mẫu làm báo cáo tốt nghiệp với đề tài:


Đề cương mẫu làm báo cáo tốt nghiệp: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

  • TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
    • Khái niệm ngân hàng thương mại
    • Đặc điểm của ngân hàng thương mại
    • Chức năng của ngân hàng thương mại
      • Chức năng trung gian tín dụng
      • Chức năng trung gián thanh toán
      • Chức năng tạo tiền
    • Các hoạt động của ngân hàng thương mại
      • Hoạt động huy động vốn
      • Hoạt động sử dụng vốn
      • Hoạt động dịch vụ ngân hàng
    • KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
      • Khái niệm phân tích tài chính
      • Ý nghĩa phân tích tài chính
    • PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
      • Phương pháp so sánh
      • Phương pháp tỷ lệ
      • Phương pháp cân đối
      • Phương pháp phân tổ
      • Phương pháp thay thế liên hoàn
      • Phương pháp phân tích DUPONT
    • QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
    • NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
      • Phân tích tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
      • Phân tích tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh
      • Phân tích tài chính thông qua các chỉ số tài chính

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

  • Tóm lược quá trình hình thành và phát triển
    • Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Vietinbank
    • Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Vietinbank
  • Chức năng và lĩnh vực hoạt động
    • Chức năng
    • Lĩnh vực hoạt động
  • Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng Vietinbank
  • Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietinbank từ 2016-2018
  • Định hướng hoạt động 2019 của ngân hàng Vietinbank

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

  • QUY TRÌNH THỰC HIỆN PTTC
  • PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG VIETINBAK TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2018
    • Phân tích cơ cấu tài sản- nguồn vốn của ngân hàng Vietinbank trong giai đoạn 2016-2018
      • Phân tích về sử dụng vốn tài sản
  • Phân tích khái quát
  • Phân tích hoạt động tín dụng
  • Phân tích nguồn vốn
  • Phân tích hoạt động huy động vốn
  • + Huy động vốn
  • + Vốn chủ sở hữu
  • Phân tích khả năng thanh toán
  • Phân hiệu quả hoạt động của ngân hàng Vietinbank trong giai đoạn 2016-2018
    • Phân tích tình hình thu nhập, chi phí
    • Phân tích khả năng sinh lời
  1. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
  2. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
  3. Phân tích tỷ lệ thu nhập lãi cận biên-NIM
  4. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi ròng cận biên –NNIM
  • ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
    • Kết quả đạt được
    • Hạn chế và nguyên nhân

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

  • Nhân xét
    • Nhận xét chung ngân hàng Vietinbank
    • Nhân xét về tình hình tài chính của ngân hàng VIetinbank
  • Kiến nghị
    • Kiến nghị chung về ngân hàng Vietinbank
    • Kiến nghị riêng về vấn đề tài chính để nâng cao hoạt động của ngân hàng

PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài:

Trong mọi quốc gia muốn có nền kinh tế phát triển, tăng trưởng nhanh và bền vững trước hết phải đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư. Đồng thời muốn có vốn đầu tư lớn và dài hạn phải đòi hỏi phải gia tăng tiết kiệm. Ngược lại tăng trưởng kinh tế cao sẽ tạo điều kiện để tăng tỷ lệ tiết kiệm và từ đó tăng khả năng cung ứng vốn đầu tư. Đây chính là mối quan hệ nhân quả và nền tảng để phát triển kinh tế – xã hội, mở rộng sản xuất và kinh doanh, từ đó tăng thu nhập quốc dân và cải thiên đời sống của mọi tầng lớp xã hội.

Trong nền kinh tế nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể phát sinh từ những chủ thể khác nhau. Những người có cơ hội đầu tư sinh lời thì thiếu vốn, trái lại những người có vốn nhàn rỗi lại không có cơ hội đầu tư. Từ đó hình thành quá trình giao lưu vốn giữa những người có vốn và những người cần vốn, họ cần gặp gỡ để thỏa mãn nhu cầu của nhau. Ngân hàng xuất hiện chính là điều tất yếu để thỏa mãn nhu cầu về vốn đó. Theo thời gian và sự phát triển cho phù hợp tình hình kinh tế, Ngành Ngân hàng không chỉ có nhận vốn góp và cho vay vốn mà còn có rất nhiều dịch vụ nhằm thu hút quý khách hàng của mình và Vietinbank không phải là ngoại lệ.

Phân Tích Tài Chính Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Phân Tích Tài Chính Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

 

Phân tích tài chính vốn là công tác tất yếu với mọi doanh nghiệp nói chung và với Ngân hàng nói riêng. Hoạt động này giúp nhà quản trị nhận ra các yếu kém để có thể đối phó kịp thời đồng thời cũng phát hiện ra các thế mạnh để tiếp tục phát huy. Ngoài ra việc phân tích chính xác còn là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho Ngân hàng. Do đó phân tích tài chính là hết sức cần thiết và quan trọng trong công tác quản trị Ngân hàng. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế bị khủng hoảng như hiện nay thì phân tích tài chính Ngân hàng lại đóng vai trò ngày càng quan trọng. Hoạt động này sẽ giúp các Ngân hàng phòng ngừa rủi ro và hoạt động an toàn hiệu quả.

  1. Lý do chọn đề tài

Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, nhận thấy hoạt động tài chính của Ngân hàng trong những năm gần đây giảm sút, đề tài “ Phân tích tài chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” đã được lựa chọn đánh giá tình hình tài chính của Ngân hàng và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới.

  1. Mục tiêu nghiên cứu
  • Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo là nghiên cứu tình hình tài chính của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam một cách tỉ mỉ và kĩ càng, thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Ngân hàng qua 3 năm 2016-2018.
  • Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong 3 năm 2016-2018.
  • Nghiên cứu các mục tiêu trên nhằm tìm ra nguyên nhân, những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của Ngân hàng, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của Ngân hàng trong thời gian tới.
  1. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
  • Không gian: đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Vietinbank, số 79A Hàm Nghi, đường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian: Báo cáo này được thực hiện trong thời gian thực tập ở Ngân hàng từ 21/1/2019 đến 01/06/2019. Số liệu sử dụng trong báo cáo là số liệu thực tế của Ngân hàng từ năm 2016 đến 2018.
  1. Các phương pháp nghiên cứu

Bằng việc áp dụng một số phương pháp như: Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp đánh giá trực tiếp và gián tiếp, phương pháp so sánh và phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng.

  1. Kết cấu báo cáo tốt nghiệp
  • Phần mở đầu
  • Tính cấp thiết của đề tài
  • Lý do chọn đề tài
  • Mục tiêu nghiên cứu
  • Phạm vi nghiên cứu
  • Phương pháp nghiên cứu
  • Nội dung của báo cáo thực tập gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích Ngân hàng thương mai

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Chương 3: Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Chương 4: Một số kiến nghị

Xem Thêm ==> Kho 99+ bài báo cáo thực tập tài chính ngân hàng


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại

1.1.1.Khái niệm Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng Thương mại là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất đối với mọi nền kinh tế nói chung và đối với các chủ thể tham gia nói riêng. Tùy theo điều kiện và sự phát triển của hệ thống tài chính mà mỗi quốc gia lại có một cách định nghĩa khác nhau về Ngân hàng Thương mại.

Tại Pháp, NHTM được định nghĩa là xí nghiệp hay cơ sở nào đó thường xuyên nhận tiền của công chúng dưới hình thức kí thác hay các hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.

Tại Mỹ, NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong Ngành dịch vụ tài chính.

Tại Việt Nam, điều 4 luật các tổ chức tín dụng (luật số 47/2010/QH12) quy định “Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Tuy nhiên, dù được định nghĩa khác nhau nhưng về cơ bản vẫn cùng phản ánh hoạt động chủ yếu của NHTM là tín dụng, dịch vụ thanh toán và một số dịch vụ Ngân hàng. Từ đó có thể định nghĩa “Ngân hàng Thương mại là một tổ chức tài chính kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cho vay và cung cấp dịch vụ thanh toán”.

1.1.2. Chức năng của Ngân Hàng Thương Mại

Đây được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người có nguồn vốn dư thừa nhàn rỗi và người có nhu cầu về vốn. NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi  suất tiền gửi và lãi suất cho vay.

Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, Ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà Ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, Ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.

Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.

Đối với NHTM, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của NHTM.

Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, NHTM đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

1.1.3.Vai trò của Ngân hàng Thương mại

Thứ nhất, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mới hoạt động Ngân hàng, nhất là những cố gắng của Ngành Ngân hàng trong việc huy động các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh vực Ngành nghề để quyết định cho vay. Dịch vụ Ngân hàng cũng phát triển cả về chất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

Thứ hai, góp phần thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo ảnh hưởng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Với dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm tỉ trọng không nhỏ, mỗi năm hệ thống Ngân hàng đóng góp trên 10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước.

Thứ ba, NHTM vừa là nơi tạo môi trường vừa là nơi thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh.

Thứ tư, hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững. Thông qua nguồn vốn tín dụng cho các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống Ngân hàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn. Ngoài ra, NHTM là cầu nối giữa kinh tế quốc dân với kinh tế quốc tế.

1.2. Giới thiệu báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại (NHTM).

Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của hệ thống kế toán tài chính, cung cấp các thông tin về tình trạng tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và dòng tiền lưu chuyển sau mỗi kì hoạt động của Ngân hàng.

Mục đích của báo cáo tài chính cung cấp thông tin hữu ích cho nhiều đối tượng bao gồm cả bên trong và bên ngoài Ngân hàng.

Các thành phần của báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.

1.2.1. Bảng cân đối kế toán (BCĐKT).

Cung cấp các thông tin về tình trạng tài chính của Ngân hàng (tài sản, nợ phải trả, và vốn chủ sở hữu). Căn cứ vào BCĐKT, các đối tượng sử dụng có thể biết được tình trạng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sỡ hữu của Ngân hàng.

Phần tài sản của BCĐKT thể hiện qui mô của doanh nghiệp, thể hiện vốn của Ngân hàng đã được đầu tư vào các hạng mục tài sản cụ thể nào. Căn cứ và phần tài sản, các đối tượng sử dụng có thể nhận biết về đặc điểm lĩnh vực kinh doanh, chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.

Phần nguồn vốn của BCĐKT thể hiện Ngân hàng đã huy động vốn từ các nguồn nào để đầu tư, hình thành các tài sản của đơn vị mình. Căn cứ vào phần nguồn vốn, các đối tượng sử dụng có thể nhận biết về chính sách huy động vốn cũng như mức độ rủi ro tài chính của Ngân hàng.

1.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD)

Là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập hoạt động chính và các hoạt động khác qua một kỳ kinh doanh của NHTM. BCKQHĐKD được chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính và các hoạt động tài chính.

Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm nhận diện rõ các mối quan hệ cơ bản trong hoạt động kinh doanh, từ đó dự báo về lợi nhuận cũng như dòng tiền trong tương lại cho Ngân hàng. Để đứng vững và phát triển trong hoạt động kinh doanh, Ngân hàng cần tạo ra đủ tiền để mua sắm các tài sản mới cũng như thay thế các tài sản cũ để duy trì và mở rộng năng lực hoạt động của mình, trong đó lợi nhuận là một nhân tố quan trọng trong bức tranh tài chính tổng thể và là một nguồn chủ yếu để tạo tiền cho Ngân hàng.

1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)

Phản ánh các dòng tiền thu, chi trong một kì hoạt động của Ngân hàng về hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Cùng với bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, BCLCTT tạo nên bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của Ngân hàng.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin bổ sung để đánh giá về hiệu quả hoạt động trong kì hiện tại và dự báo triển vọng của Ngân hàng trong tương lai mà đôi khi báo cáo kết quả kinh doanh không thể làm được. BCLCTT giải thích sự khác nhau giữa lợi nhuận của NHTM và các dòng tiền có liên quan, cung cấp những thông tin về những dòng tiền gắn liền với biến động về tài sản, công nợ và vốn chủ sở hữu. Thông qua BCLCTT NHTM có thể đánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các hoạt động của Ngân hàng để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức cho các cổ đông hoặc nộp thuế cho nhà nước. Trên cơ sở BCLCTT, nhà quản trị Ngân hàng có thể dự đoán các dòng tiền phát sinh trong hoạt động kinh doanh để có các biện pháp quản lý trong tương lai.

1.2.4.Thuyết minh báo cáo tài chính(TMBCTC)

Thuyết minh báo cáo tài chính là bản giải trình giúp các đối tượng sử dụng hiểu rõ hơn về các con số trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Ngân hàng. TMBCTC thường bao gồm bốn nội dung cơ bản: các chính sách kế toán áp dụng tại Ngân hàng, các thông tin bổ sung cho các khoản mục trên báo cáo tài chính, biến động vốn chủ sở hữu và các thông tin khác.

Các chính sách kế toán áp dụng sẽ cung cấp thông tin về niên độ kế toán của Ngân hàng, chế độ kế toán áp dụng, các nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản trong việc ghi nhận các khoản mục.

Phần chủ yếu của TMBCTC là các thông tin bổ sung cho các khoản mục trên báo cáo tài chính.Từng khoản mục quan trọng của báo cáo tài chính sẽ được cung cấp các thông tin chi tiết, giúp người sử dụng hình dung đầy đủ về tình hình tài chính của Ngân hàng.

Một phần quan trọng của thuyết minh báo cáo tài chính là tình hình biến động vốn chủ sở hữu. Phần này cung cấp thông tin chi tiết về từng thành phần trong vốn chủ sở hữu.

1.3. Ý nghĩa và mục đích phân tích báo cáo tài chính.

1.3.1 Ý nghĩa.

Phân tích báo cáo tài chính là việc sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích để xem xét mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, từ đó đánh giá về tình hình tài chính hiện tại cũng như dự báo về tình hình tài chính trong tương lai của Ngân hàng.

Hệ thống báo cáo tài chính thể hiện bức tranh tổng quát về tình trạng tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền lưu chuyển sau mỗi kì hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ xem xét từng con số đơn lẻ trên báo cáo tài chính, các đối tượng sử dụng sẽ khó nhìn nhận được toàn diện và sâu sắc về “bức tranh” này.

Phân tích báo cáo tài chính để:

– Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sở hữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo.

– Đánh giá trung thực trạng của công ty trong kỳ về vốn, tài sản, mật độ, hiệu quả sử dụng vốn và tài sản hiện có.

– Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn, chính sách vay nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích làm gia tăng lợi nhuận trong tương lai.

1.3.2. Mục đích

Phân tích báo cáo tài chính là đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng.

  • Đối với nhà quản trị

-Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ , tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của Ngân hàng.

-Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, cổ phần….

-Là cơ sở cho các dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư, Ngân sách tiền mặt…

-Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.

  • Đối với đơn vị chủ sở hữu:

Thông qua phân tích báo cáo tài chính, giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh.

  • Đối với nhà chủ nợ:

Mối quan tâm của họ là hướng vào khả năng trả nợ của Ngân hàng. Do đó, họ cần chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định cho vay, gửi tiền ở Ngân hàng.

  • Đối với nhà đầu tư tương lai:

Điều mà họ quan tâm là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn. Vì vậy họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của Ngân hàng. Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ để quyết định đầu tư vào đơn vị hay không.

1.4. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính.

1.4.1. Phương pháp so sánh.

Là phương pháp cơ bản nhất và thường xuyên được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính. Lí do của việc cần so sánh đó là từng con số đơn lẻ hầu như không có ý nghĩa trong việc kết luận về mức độ tốt xấu trong tình hình tài chính của Ngân hàng. Có 2 loại phương pháp so sánh.

Phân tích theo chiều ngang là phân tích so sánh so với các kì trước. Phân tích theo chiều ngang sẽ đánh giá về xu hướng biến động để rút ra sự tiến triển hay suy giảm của Ngân hàng. Khi tiến hành so sánh cần thực hiện so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối.

Phân tích theo chiều dọc là việc xác định tỷ lệ tương quan giữa các khoản mục trên báo cáo tài chính qua đó xem xét đánh giá thực chất xu hướng biến động một cách đúng đắn.

Với báo cáo theo chiều dọc, từng khoản mục được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%. Phân tích theo chiều dọc giúp ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng hay giảm như thế nào, từ đó đánh giá tình hình tài chính của Ngân hàng.

Với bảng cân đối kế toán, tổng tài sản được sử dụng làm chỉ tiêu cơ sở, đối với kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ là chỉ tiêu cơ sở. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc sẽ giúp đánh giá sự biến động về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc sẽ giúp đánh giá về vấn đề kiểm soát chi phí và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.

Xem Thêm ==>Lý Luận Chung Về Rủi Ro Tín Dụng Trong Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng Thương Mại

1.4.2. Phương pháp thay thế liên hoàn

Mục đích: giúp nhà phân tích đánh giá được sự biến động từng chỉ tiêu, những nhân tố tác động đến biến động từng chỉ tiêu từ đó nhà phân tích đúc kết được bản chất hiện tượng kinh tế, những đặc điểm xu hướng kinh tế.

Phương pháp: Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nhất định. Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích. Còn các chỉ tiêu chưa được thay thế thì phải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanh trước (gọi tắt là kỳ gốc). Cần nhấn mạnh rằng, đối với chỉ tiêu phân tích có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu nhân tố phải thay thế và cuối cùng tổng hợp sự ảnh hưởng của các nhân tố bằng một phép cộng đại số. Số tổng hợp đó cũng chính bằng đối tượng cụ thể của phân tích mà đã xác định ở trên

1.4.3. Mô hình Dupont.

Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lời của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các chỉ số có mối quan hệ nhân quả khác nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp.

Giáo trình “ Ngân hàng thương mại”- Đại học Kinh tế quốc dân, 2014

[2] Giáo trình “ Ngân hàng thương mại”- Đại học Kinh tế quốc dân, 2014

[3] Giáo trình “ Ngân hàng thương mại”- Đại học Kinh tế quốc dân, 2014

PGS.TS. Phạm Văn Dược và TS. Trần Phước,2010, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh

PGS.TS. Phạm Văn Dược và TS. Trần Phước,2010, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh

TS. Trịnh Văn Sơn,2006, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Huế


KẾT LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Với nhiều kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực Ngân hàng đối ngoại, Ngân hàng Vietinbank Việt Nam đã trở thành Ngân hàng hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động Ngân hàng. Thương hiệu Vietinbank hiện nay đã trở nên gần gũi không chỉ với khách hàng trong nước mà còn đối với cả thị trường nước ngoài.

Trong bối cảnh nền kinh tế đang ngày càng hội nhập và mở cửa, đặc biệt là từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Ngân hàng Vietinbank Việt Nam đã và đang có những thay đổi đáng kể về cả mô hình và chính sách hoạt động, hướng tới phát triển Vietinbank thành một tập đoàn tài chính quy mô lớn.

Tuy nhiên, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế và đang trong giai đoạn Ngân hàng cơ cấu lại mô hình hoạt động cho nên hoạt động tài chính của Vietinbank trong 3 năm vừa qua còn tồn tại nhiều hạn chế chưa thực sự hiệu quả.

Trên cơ sở lý luận về phân tích tài chính và thực trạng hoạt động tài chính TMCP Công thương, chuyên đề đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới.

Trên đây là mẫu đề cương về đề tài: “Phân Tích Tình Hình Tài Chính Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam” chia sẻ đến các bạn sinh viên đang học ngành Tài Chính Ngân Hàng, nếu bạn nào muốn triển khai đề cương khác với đề tài này hoặc gặp khó khăn trong quá trình làm báo cáo tốt nghiệp thì liên hệ Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Tốt Nghiệp qua SĐT ZALO: 0909 232 620

Về

Tham khảo về dịch vụ viết báo cáo, chuyên đề, khóa luận trọn gói tại baocaothuctap.net .
Xem tất cả các bài viết của →