Vấn Đề Lý Luận Cơ Bản Về Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp Theo Pháp Luật Việt Nam Hiện Nay

Rate this post

Mục lục

ĐỀ TÀI BÁO CÁO TỐT NHIỆP: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

1.1.Khái niệm doanh nghiệp và đăng ký thành lập doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp

Hiện nay, đứng trên nhiều phương diện lý thuyết khác nhau có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang một nội dung cụ thể với những giá trị nhất định. Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi định nghĩa về doanh nghiệp đều được khái quát trên nhiều quan điểm khác nhau từ những góc nhìn cụ thể về doanh nghiệp.

Xét theo phương diện pháp luật: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường”.

Tuy nhiên nếu tổng hợp từ nhiều cách nhìn nhận ở các phương diện khác nhau có thể khái quát định nghĩa doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.

1.1.2. Khái niệm đăng ký thành lập doanh nghiệp

Để một doanh nghiệp hình thành và tiến hành đi vào hoạt động thì một trong những bước sơ khai khởi đầu tạo nên tính hợp pháp cho doanh nghiệp là tiến hành thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp nói chung và đăng ký thành lập doanh nghiệp nói riêng.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp định nghĩa về khái niệm đăng ký doanh nghiệp: “ Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.”

Về mặt khái quát thì việc đăng ký thành lập doanh nghiệp được tiến hành theo quy định của pháp luật tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc thành lập doanh nghiệp phải tuân theo quy định của pháp luật trên cơ sở thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp để được pháp luật công nhận. Cụ thể hơn việc thành lập doanh nghiệp là việc đăng ký xác lập tư cách pháp lý cho doanh nghiệp, xác lập tính hợp pháp của các hoạt động kinh doanh dưới sự bảo hộ bởi pháp luật của Nhà nước nói chung.

Đăng ký thành lập doanh nghiệp là đánh dấu sự khai sinh của một chủ thể kinh doanh về mặt pháp lý và được ghi nhận bởi Nhà nước. Bắt đầu từ thời điểm hoàn tất tất cả thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh có đầy đủ năng lực pháp lý để bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh tuân theo quy định pháp luật. Điều đó đồng nghĩa với việc chủ thể kinh doanh sẽ có điều kiện để thực hiện các hoạt động kinh doanh của chính mình khi Nhà nước thừa nhận và đảm bảo đầy đủ về mặt pháp lý.

Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bắt buộc nhằm công khai hóa sự ra đời hợp pháp của một chủ thể kinh doanh với cơ quan nhà nước và cộng đồng kinh tế. Theo đó, việc kiểm tra tính hợp lệ để cấp giấy chứng nhận đăng ký đăng ký doanh nghiệp cho chủ thể kinh doanh sẽ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo đúng luật định. Đây được xem là căn cứ pháp lý nhằm xác lập quyền, nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh, ghi nhận tư cách pháp nhân và tạo nên tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh dưới sự bảo hộ, quản lý của Nhà nước với chủ thể kinh doanh.

1.2. Pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

1.2.1. Điều kiện để thành lập doanh nghiệp

1.2.1.1. Chủ thể thành lập

Là những tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014. Việc thành lập doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp là quyền cơ bản của công dân được nhà nước thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, một số chủ thể đặc biệt sẽ không có quyền này bởi lẽ nếu họ có quyền thành lập doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp thì sẽ ảnh hưởng đến lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước. Các trường hợp cụ thể về những đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp được khái quát thành ba nhóm đối tượng cơ bản.

Thứ nhất, nhóm đối tượng làm việc tại cơ quan nhà nước bao gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.

Thứ hai, nhóm đối tượng có hành vi năng lực dân sự hạn chế: Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân.

Thứ ba, nhóm đối tượng đang gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi do hành vi vi phạm pháp luật của mình gây ra bao gồm: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Ngoài ra, để đảm bảo quyền lợi cho một số chủ thể khác, quyền thành lập doanh nghiệp của cá nhân, tổ chức còn bị hạn chế khi mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

1.2.1.2. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải đáp ứng khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể và được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.

Khi tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp, việc xác định ngành nghề kinh doanh là một trong những nội dung quan trọng và mang tính quyết định của những hoạt động kinh tế sau này. Bởi lẽ, ngoài những thủ tục đăng ký kinh doanh thông thường ở một số loại ngành nghề còn có thêm những yêu cầu về giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc yêu cầu về một số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà luật định kể cả các điều kiện trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Thực tế thì trước giai đoạn đăng ký thành lập doanh nghiệp, mọi người thường đặt nhiều sự quan tâm vào các vấn đề thương mại khác của doanh nghiệp như bắt đầu nghiên cứu thị trường, lựa chọn nguồn khách hàng tiềm năng, chọn khu vực kinh doanh, … để thiết lập mô hình kinh doanh sau này nhưng lại bỏ qua những điều kiện về ngành nghề kinh doanh. Việc làm thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh thường không được coi trọng và chỉ xem như là bước thủ tục phải làm. Nhưng, trong thực tế khi tiến hành thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể nảy sinh những vấn đề pháp lý mà những người khởi nghiệp cần lưu ý.

Hiện nay, trong các quy định của pháp luật về doanh nghiệp có ba loại hình ngành nghề kinh doanh chính mà đòi hỏi phải thỏa mãn thêm một số điều kiện đối với việc đăng ký kinh doanh, đó là: các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định và các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.

1.2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Luật Đầu tư 2014 quy định: “Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng”.

Trong một số ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh để đảm bảo an toàn trong khi hoạt động, pháp luật quy định chủ thể muốn kinh doanh ngành nghề đó phải đáp ứng một hoặc một số điều kiện nhất định. Khi chủ thể kinh doanh đã đáp ứng được những điều kiện đó thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp cho họ giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chủ thể kinh doanh mới được phép kinh doanh trong ngành nghề, lĩnh vực đó. Những yêu cầu để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong từng ngành nghề, trong từng lĩnh vực là khác nhau, do những cơ quan khác nhau cấp, theo một trình tự, thủ tục khác nhau, được quy định trong những văn bản pháp luật chuyên ngành khác nhau. Những điều kiện này có thể là yêu cầu về phòng chống cháy nổ, yêu cầu về cơ sở, vật chất tối thiểu, yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm…

Ngày 22/11/2016 Quốc hội đã thông qua Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ Lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư, có hiệu lực từ ngày 1/1/2017 (trừ 2 ngành kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị; sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ôtô). Theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư, danh mục này bao gồm 243 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc 15 lĩnh vực quản lý của nhà nước.

1.2.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định

Theo quy định tại Khoản 7, Điều 5 Luật Doanh nghiệp 2005: “Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp”. Tuy nhiên, khi Luật Doanh nghiệp 2014 ra đời thì không còn quy định về vốn pháp định.

Những ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định (vốn tối thiểu) được quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành và nghị định của Chính phủ. Từ ngày 01/7/2016, hàng loạt các quy định mới về điều kiện kinh doanh có hiệu lực. Trong đó, có một số ngành nghề bắt buộc phải đáp ứng mức vốn pháp định mới được phép kinh doanh.

Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, đòi hỏi  phải chuẩn bị văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

1.2.1.2.3. Ngành nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề

Hiện nay Luật doanh nghiệp 2014 không quy định chi tiết về Chứng chỉ hành nghề. Chứng chỉ hành nghề được quy định rải rác trong các văn bản chuyên ngành được ban hành bởi các cơ quan quản lý cho từng lĩnh vực hành chính. Dựa vào hình thức, nội dung và tính chất của chứng chỉ hành nghề có thể khái quát: “ Chứng chỉ hành nghề là một văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghề nghiệp cấp cho cá nhân khi đã đạt đủ trình độ chuyên và kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy trình và quy định của pháp luật để hoạt động trong một lĩnh vực, ngành nghề nhất định. Tùy thuộc tính chất, nhu cầu quản lý của nhà nước để  xác định cụ thể những ngành nghề mà người hoạt động trong ngành nghề đó phải có chứng chỉ hành nghề. Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, thì tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.”

Chính vì vậy, xác định ngành nghề kinh doanh là một trong những bước quan trọng mang tính quyết định. Khi đó, cá nhân cần phải chắc chắn là mình có thể thỏa mãn các điều kiện pháp lý theo quy định để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thay vì lo tập trung cho những vấn đề thứ yếu khác mà phải tốn kém chi phí trong khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

1.2.1.3. Điều kiện về vốn

Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác.[13]

Vốn để thành lập công ty là do chủ doanh nghiệp xác định dựa trên các loại hình phù hợp nhất cho nhu cầu hoạt động, nhu cầu mở rộng của công ty cũng như loại hình doanh nghiệp và các yếu tố khác. Khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể cần lưu ý quy định của pháp luật về vốn:

Đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được yêu cầu về vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập doanh nghiệp.

Đối với những ngành nghề pháp luật không có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể chỉ cần đảm bảo vốn điều lệ của doanh nghiệp khi đăng kí thành lập.

1.2.1.4. Điều kiện về tên công ty

Đặt tên cho doanh nghiệp là cả tâm huyết của những người khởi nghiệp gởi gắm tất cả niềm tin vào đứa con tinh thần của mình. Nó giúp định hình thương hiệu doanh nghiệp, là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong quá trình cung ứng sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường.

Luật doanh nghiệp quy định chi tiết về việc đặt tên doanh nghiệp để đảm bảo pháp luật sở hữu trí tuệ như tên doanh nghiệp gồm có tên tiếng việt, tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có) và tên viết tắt (nếu có).

Tên tiếng việt: bao gồm hai thành tố loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp. Loại hình doanh nghiệp đứng trước tên riêng doanh nghiệp và là thành tố bắt buộc phải có khi biểu thị tên doanh nghiệp. Tên riêng đứng sau tên loại hình doanh nghiệp và là thành tố bắt buộc phải có khi biểu thị tên doanh nghiệp.

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài: là tên được dịch từ tên tiếng việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của doanh nghiệp: được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, để tên doanh nghiệp được hợp lệ, đúng quy định pháp luật thì tên doanh nghiệp phải không thuộc vào các trường hợp vi phạm quy định đặt tên của luật:

Thứ nhất, tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên các doanh nghiệp khác đã đăng ký. Xuất phát từ cơ chế bảo hộ tên doanh nghiệp, doanh nghiệp không được đặt tên gây nhầm lẫn hay trùng với doanh nghiệp khác. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định Điều 42, Luật doanh nghiệp 2014.

Thứ hai, sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Thứ ba, tên doanh nghiệp có sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Theo quy định Điều 2, Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL quy định về những trường hợp đặt tên vi phạm truyền thống lịch sử dân tộc. Sử dụng tên trùng tên danh nhân, trừ các trường hợp theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 2 thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL. Sử dụng tên đất nước, địa danh trong các thời kỳ bị xâm lược và tên những nhân vật trong lịch sử bị coi là phản chính nghĩa, kìm hãm sự tiến bộ. Sử dụng tên của những nhân vật lịch sử là giặc ngoại xâm hoặc những người có tội với đất nước, với dân tộc. Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử theo quy định của pháp luật.

Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp nên tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để tránh trường hợp tên doanh nghiệp của mình không hợp lệ vì vi phạm quy tắc đặt tên.

1.2.1.5. Địa chỉ trụ sở công ty

Công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của công ty; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 3, Điều 6 Luật nhà ở năm 2014; Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể.

Ngoài ra, lựa chọn trụ sở doanh nghiệp cần lưu ý lựa chọn trụ sở là nhà có sổ đỏ và hợp đồng thuê trụ sở nếu là trụ sở thuê nhằm chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu hợp pháp đối với trụ sở khi cơ quan thuế xuống kiểm tra trụ sở. Chính vì vậy khi tiến hành đặt trụ sở cho doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp nên ưu tiên lựa chọn trụ sở phù hợp với quy định nêu trên.

Thứ hai, doanh nghiệp có thể lựa chọn trụ sở tại nhà riêng đáp ứng điều kiện nêu trên và lập địa điểm kinh doanh tại nơi thực sự kinh doanh để tiện cho việc kê khai thuế và nhận thông báo thuế. Đồng thời doanh nghiệp sẽ không phải di chuyển trụ sở khi muốn đổi địa bàn kinh doanh mà chỉ đổi địa chỉ địa điểm kinh doanh.

Thứ ba, việc đặt trụ sở sẽ chịu ảnh hưởng từ một số ngành nghề doanh nghiệp dự kiến kinh doanh. Cụ thể trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề sản xuất, chế biến, nuôi trồng… thì doanh nghiệp không được đặt trụ sở chính tại khu dân cư, trung tâm thành phố mà chỉ đặt ở các vùng lân cận, xa khu dân cư. Chọn được địa điểm phù hợp thì trụ sở doanh nghiệp sẽ đóng vai trò then chốt cho sự phát triển lâu dài và bền vững tạo thuận lợi lớn trong việc giao dịch, kinh doanh, mở rộng thị trường sau này.

1.2.2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Chương IV Luật doanh nghiệp 2014, Chương IV Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp đã quy định cụ thể thành phần hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với các loại hình doanh nghiệp như sau:

Đối với doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 20 Luật doanh nghiệp 2014;  Điều 21 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014; Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ- CP.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ- CP.

1.2.3. Trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

1.2.3.1 Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Giai đoạn tiền thành lập doanh nghiệp có nhiều công việc thực hiện nhằm hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp hợp lệ để nhanh chóng tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Đầu tiên, các cá nhân, tổ chức phải tiến hành lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Căn cứ vào loại hình doanh nghiệp mới xác định để chuẩn bị hồ sơ doanh nghiệp cho phù hợp. Tên doanh nghiệp dự kiến thành lập phải phù hợp với quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Bên cạnh đó cần xác định những nội dung cơ bản sau để đảm bảo quá trình tiến hành đăng ký doanh nghiệp thuận lợi và nhanh chóng: địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty; vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh; chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty; ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

1.2.3.2. Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

Thành phần hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp khác nhau phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp sắp đăng ký.

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định tại Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ.

Quy định này nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật, tính tự giác, tự chịu trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu gia nhập thị trường, đồng thời, việc giảm trách nhiệm thẩm định hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh cho phép rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

1.2.3.3. Thủ tục sau khi đăng ký thành lập đoanh nghiệp

1.2.3.3.1  Làm con dấu pháp nhân

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần khắc con dấu tròn doanh nghiệp. Tuy nhiên để con dấu tròn của công ty có hiệu lực và giá trị pháp lý, doanh nghiệp cần làm thủ tục thông báo mẫu con dấu đã khắc lên cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi thực hiện xong bước này mới có thể sử dụng con dấu vào việc ký kết hợp đồng và thực hiện giao dịch với tư cách doanh nghiệp.

Hiện nay, Luật doanh nghiệp mới cho phép doanh nghiệp có thể khắc được nhiều con dấu với hình thức giống nhau để thuận tiện cho việc giao dịch ở nhiều địa chỉ khác nhau của công ty mà trước đây chỉ được phép khắc một con dấu.

Trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp chỉ cần gửi thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Mục đích của quy định này là nhằm công bố công khai cho cho xã hội và bên thứ ba được biết về con dấu của doanh nghiệp.

1.2.3.3.2. Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp tiến hành đi vào hoạt động thì việc mở tài khoản ngân hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán bằng chuyển khoản và nộp thuế điện tử là điều tất yếu. Doanh nghiệp mang hồ sơ xin mở tài khoản tới ngân hàng để hoàn thành thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty và nhận số tài khoản – kích hoạt tài khoản cho công ty.

Tuy nhiên, sau khi mở tài khoản ngân hàng, chủ doanh nghiệp cần tiến hành thực hiện các thủ tục thông báo tài khoản ngân hàng đến Sở Kế hoạch và Đầu tư.

1.2.3.3.3.  Mua thiết bị chữ ký số

Công văn số 8112/BTC-TCT ngày 18/6/2015 của Bộ Tài chính: “…Từ tháng 12/2015, Ngân hàng chỉ cung cấp dịch vụ nộp thuế bằng hình thức điện tử và không thực hiện thu thuế trực tiếp tại quầy (trừ trường hợp lỗi hệ thống)…”.

Chính vì vậy để đăng ký nộp thuế điện tử và báo cáo thuế qua mạng internet thì chủ doanh nghiệp cần sử dụng chữ ký số.

Chữ ký số là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản: word, excel, pdf…; hình ảnh; video…) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. Chữ ký số được hiểu như con dấu điện tử của doanh nghiệp. Vì vậy, chữ ký số không những chỉ dùng trong việc kê khai thuế, mà người sử dụng còn có thể sử dụng trong tất cả các giao dịch điện tử với mọi tổ chức và cá nhân khác.

1.2.3.3.4. Thực hiện đăng ký nộp thuế điện tử

Đây là dịch vụ nộp tiền thuế trực tiếp trên Internet thông qua Cổng thông tin điện tử của Cơ quan Thuế theo quy định hiện hành.

Thực hiện đăng ký nộp thuế điện tử tại một trong các Ngân hàng mà doanh nghiệp đã đăng ký mở tải khoản đại diện cho doanh nghiệp (doanh nghiệp phải có thiết bị chữ ký số mới đăng ký nộp thuế điện tử được).

1.2.3.3.5. Đăng ký hồ sơ thuế ban đầu

Doanh nghiệp mới ra hoạt động kinh doanh phải nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký kê khai thuế qua mạng và đăng ký nộp thuế điện tử xong thì Cơ quan thuế mới tiếp nhận Hồ sơ đăng ký thuế. Sau khi đã đăng ký nộp thuế điện tử thành công, có xác nhận của ngân hàng nơi đăng ký nộp thuế điện tử, doanh nghiệp nộp cho Cơ quan thuế địa phương.

1.2.3.3.6  In hóa đơn

Sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có mã số thuế tuy nhiên để tiến hành kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện xong thủ tục in hóa đơn. Tùy thuộc vào những điều kiện pháp lý nhất định mà doanh nghiệp sẽ đặt in hóa đơn hay tự in hóa đơn.

Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính hoặc các loại máy khác nhau khi bán hàng hóa, dịch vụ.

Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh đặt hàng theo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc do cơ quan thuế dặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức cá nhân.

1.3. Đặc trưng của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

Bất kỳ một cá nhân hay một tổ chức muốn gia nhập thị trường đều phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nhằm xác định địa vị pháp lý của doanh nghiệp. Đây là thủ tục hành chính đầu tiên doanh nghiệp phải thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh, đánh dấu sự ra đời của một doanh nghiệp, được pháp luật thừa nhận như một thực thể tham gia vào nền kinh tế với đầy đủ các quyền và nghĩa vụ. Với bản chất pháp lý của mình, đăng ký thành lập doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, tạo nền tảng cho doanh nghiệp chuyển thành một thực thể kinh tế, đủ điều kiện tham gia thị trường. Chính vì thế, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp về cơ bản vẫn mang những nét đặc trưng cơ bản của một thủ tục hành chính:

Thứ nhất, chủ thể kinh doanh cần tuân theo những quy định về trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành để thỏa mãn các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Thứ hai, khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều đó đồng nghĩa với việc tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh đã chính thức được xác lập và được ghi nhận bởi Nhà nước dưới góc độ pháp lý đồng thời sẽ chịu sự quản lý trực tiếp bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

1.4. Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

1.4.1. Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý Nhà nước

Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một trong những công cụ quản lý hữu hiệu và thích hợp để Nhà nước điều tiết sự vận hành của nền kinh tế quốc dân theo đúng cơ chế. Thế nên, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được xem như sự công nhận pháp lý của Nhà nước đối với sự ra đời của một loại hình doanh nghiệp và xác lập nên tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh. Luật doanh nghiệp 2014 đã thể hiện rõ được sự ghi nhận về mặt pháp lý khi quy định rằng các chủ thể kinh doanh sau khi hoàn tất các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh sẽ được hình thành và xác lập “ kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”. Bên cạnh đó vai trò của Nhà nước trong công tác kiểm tra và giám sát hoạt động kinh doanh được thể hiện thông qua tư cách quản lý hoạt động Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

1.4.2.  Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp

Đối với cá nhân, việc đăng ký thành lập doanh nghiệp được nhà nước thông qua và cấp phép hoạt động sẽ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được thừa nhận về mặt pháp luật, có quyền thực hiện các hoạt động kinh doanh như đã đăng ký và được pháp luật Nhà nước bảo hộ.

Việc đăng ký doanh nghiệp có ý nghĩa về mặt xã hội, đó là giúp doanh nghiệp có thể công khai hoạt động của mình trên thị trường, tạo niềm tin và thu hút khách hàng khi giao dịch với doanh nghiệp.

Ngoài ra, ở góc độ kinh tế khi doanh nghiệp hoạt động tất yếu có sự đóng góp thiết thực cho nền kinh tế xã hội. Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân trong quá trình hội nhập và phát triền.

Hơn nữa, ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp là hết sức quan trọng, không chỉ đối với việc bảo đảm quyền lợi cho chính chủ doanh nghiệp mà còn mang ý nghĩa đảm bảo trật tự quản lý nhà nước cũng như bảo đảm về quyền lợi cho các chủ thể khác khi tham gia hoạt động kinh doanh nói chung.

Cách Làm Đề Tài Báo Cáo Tốt Nghiệp: Vấn Đề Lý Luận Cơ Bản Về Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp Theo Pháp Luật Việt Nam

Trên đây là một số nội dụng mẫu báo cáo tốt nghiệp mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Vấn đề lý luận cơ bản về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam các bạn có thể liên hệ viết thuê báo cáo tốt nghiệp với mình qua sđt/Zalo:  0909232620 nhé!