Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn phòng Luật sư A-Z

Rate this post

Các bạn sinh viên học khoa Luật thực tập tại Công ty Luât, Văn phòng Luật sư là rất đúng với chuyên ngành, tuy nhiên để tìm Đề tài báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Đề tài báo cáo thực tập tại Văn phòng Luật sư phù hợp, khiến nhiều bạn không khỏi đau đầu, Bài viết này hi vọng có thể giúp cho các bạn phần nào giải quyết bài báo cáo thực tập của mình

Nội dung bài viết này gồm các nội dung chính như sau

  • Một số đề tài báo cáo tốt nghiệp tại Công ty Luât và Văn phòng Luật sư
  • Một số đề cương làm báo cáo tốt nghiệp tại Công ty Luât và Văn phòng Luật sư
  • Một số bài mẫu báo cáo tốt nghiệp tại Công ty Luât và Văn phòng Luật sư

LƯU Ý Trong quá trình làm bài Báo cáo thực tập các bạn gặp khó khăn về thời gian hay tìm kiếm công ty thực tập, không thể hoàn thành bài làm hãy liên hệ với mình để được hỗ trợ qua https://zalo.me/0909232620


Mục lục

Một số đề tài báo cáo tốt nghiệp tại Công ty Luât và Đề tài báo cáo thực tập tại Văn phòng Luật sư

  1. Thực Tiễn Hoạt Động Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Công Ty Luật / văn phòng luật sư
  2. Giao Kết Và Thực Hiện Hợp Đồng Chuyển Giao Công Nghệ Tại Công Ty Luật / văn phòng luật sư
  3. Công Tác Soạn Thảo, Ban Hành Và Quản Lý Văn Bản  tại văn phòng luật sư
  4. Thực Tiễn Hoạt Động Tư Vấn về di chúc Tại Công Ty Luật / văn phòng luật sư
  5. Thực Tiễn Hoạt Động Tư Vấn về Thừa kế Tại Công Ty Luật / văn phòng luật sư
  6. Thực Tiễn Hoạt Động Tư Vấn về góp vốn kinh doanh Tại Công Ty Luật / văn phòng luật sư
  7. Thực Tiễn Hoạt Động Tư Vấn về Thủ tục khởi kiện Tại Công Ty Luật / văn phòng luật sư
  8. Quy Trình Hoạt Động Soạn Thảo Văn Bản Trong Hoạt Động Tư Vấn Luật Tại Công Ty Luật / văn phòng luật sư
  9. pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại và thực tiễn tư vấn tại công ty luật tnhh mtv khởi minh
  10. Pháp Luật Việt Nam Về Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp Và Thực Tiễn Hoạt Động Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Công Ty Luật Tnhh Mtv Phước Nguyên
  11. Thực tiễn hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi thực tập
  12. Thực tiễn hoạt động tư vấn hợp đồng thương mại tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi thực tập
  13. Thực tiễn hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi thực tập
  14. Thực tiễn hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi thực tập
  15. Thực trạng và giải pháp về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở địa phương nơi thực tập.
  16. Công tác phòng ngừa và xử lý vi phạm pháp luật ở địa phương thực tập
  17. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương nơi thực tập – thực trạng, giải pháp
  18. Tổ chức quản lý văn phòng luật sư và công ty luật.  (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)
  19. Thực tiễn hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi tác giả thực tập .
  20. Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về tổ chức quản lý doanh nghiệp tại doanh nghiệp nơi tác giả thực tập.
  21. Thực tiễn thi hành pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần tại tại doanh nghiệp nơi tác giả thực tập.
  22. Thực tiễn thi hành pháp luật về thành lập doanh nghiệp tại địa phương nơi tác giả thực tập
  23. Thực tiễn thi hành về điều kiện kinh doanh tại doanh nghiệp nơi tác giả thực tập.
  24. Những thuận lợi, khó khăn trong thực tiễn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nơi tác giả thực tập.
  25. Thực tiễn thực hiện cải cách hành chính trong thủ tục thành lập doanh nghiệp tại địa phương nơi tác giả thực tập
  26. Thực tiễn thi hành pháp luật về thủ tục cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư nơi tác giả thực tập
  27. Thực tiễn thi hành thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nơi tác giả thực tập
  28. Thực tiễn hoạt động tư vấn hợp đồng thương mại tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi tác giả thực tập.
  29. Thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại doanh nghiệp nơi tác giả thực tập và bài học kinh nghiệm.
  30. Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về khuyến khích, ưu đãi đầu tư tại địa phương nơi tác giả thực tập
  31. Thực tiễn hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi tác giả thực tập .
  32. Thực tiễn thực hiện quy định pháp luật về sự hỗ trợ của Tòa án đối với hoạt động của trọng tài tại Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam.
  33. Thực tiễn thực hiện Luật trọng tài thương mại (2010) tại Trung tâm trọng tài nơi tác giả thực tập
  34. Thực tiễn thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại tại Trung tâm trọng tài nơi tác giả thực tập. (Báo cáo thực tập tại Văn Phòng Luật Sư)

Một số đề cương mẫu báo cáo tốt nghiệp tại Công ty Luât và Đề tài báo cáo thực tập tại Văn phòng Luật sư

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ TÀI: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY LUẬT BÌNH PHƯƠNG

LỜI MỞ ĐẦU (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
  • 1.1. Khái niệm, đặc điểm về thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
  • 1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp
  • 1.1.2. Khái niệm đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • 1.1.3. Đặc điểm về thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
  • 1.2. Pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
  • 1.2.1. Điều kiện để thành lập doanh nghiệp
  • 1.2.2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • 1.2.3. Trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • 1.3. Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • 1.3.1. Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý Nhà nước
  • 1.3.2. Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp
  • CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY LUẬT BÌNH PHƯƠNG
  • 2.1. Vài nét cơ bản về công ty luật Bình Phương
  • 2.1.1 Giới thiệu sơ lược
  • 2.1.2. Đánh giá về hoạt động tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp tại công ty
  • 2.2 Thực tiễn hoạt động tư vấn thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp
  • 2.2.1. Những kết quả đạt được
  • 2.2.2 Những thuận lợi
  • 2.2.3. Những hạn chế
  • 2.3.Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • 2.3.1 Nâng cao hiệu quả thực hiện tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • 2.3.2 Một số giải pháp hoàn thiện chế định pháp luật
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT : ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI  (Báo cáo thực tập tại Văn Phòng Luật Sư)

  • MỤC LỤC
  • PHẦN MỞ ĐẦU
  1. Tính cấp thiết của đề tài
  2. Phạm vi nghiên cứu
  3. Mục đích nghiên cứu
  4. Phương pháp nghiên cứu
  5. Kết cấu của đề tài
  • PHẦN NỘI DUNG
  • CHƯƠNG 1. PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  • 1.1. Khái quát về tranh chấp kinh doanh, thương mại
  • 1.1.1.  Khái niệm tranh chấp kinh doanh, thương mại
  • 1.1.2.Đặc điểm pháp lý của tranh chấp kinh doanh, thương mại
  • 1.2. Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
  • 1.2.1. Khái niệm giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
  • 1.2.2. Đặc điểm của giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
  • 1.2.3. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
  • 1.3. Các phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
  • 1.3.1. Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng thương lượng
  • 1.3.2.Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải
  • 1.3.3.  Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng Trọng tài
  • 1.3.4.   Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng Tòa án
  • CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KHỞI MINH (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)
  • 2.1. Giới thiệu chung về công ty Luật TNHH MTV Khởi Minh
  • 2.1.1. Một số nét khái quát về công ty Luật TNHH MTV Khởi Minh
  • 2.1.2. Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại công ty Luật TNHH MTV Khởi Minh
  • 2.2. Thực tiễn hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại công ty Luật TNHH MTV Khởi Minh
  • 2.2.1. Vụ tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng và công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ – Xuất nhập khẩu Kim Huỳnh
  • 2.2.2. Vụ tranh chấp giữa công ty Trách nhiệm hữu hạn KCC Việt Nam và công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tôn Liên Chiểu
  • 2.3. Một số nhận xét và đánh giá về thực tiễn hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại công ty Luật TNHH MTV Khởi Minh
  • 2.3.1. Những thành tựu mà công ty Luật TNHH MTV Khởi Minh đạt được trong hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
  • 2.3.2. Một số bất cập trong quá trình tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH MTV KHỞI MINH
  • 3.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật
  • 3.2. Kiến nghị hạn chế tranh chấp kinh doanh, thương mại giữa các doanh nghiệp
  • 3.3. Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại công ty Luật TNHH Khởi Minh
  • 3.3.1. Kiến nghị nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty Luật TNHH MTV Khởi Minh
  • 3.3.2. Kiến nghị nâng cao thương hiệu của công ty Luật TNHH MTV Khởi Minh
  • PHẦN KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (Báo cáo thực tập tại văn Phòng Luật Sư)

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ TÀI: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI  (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

  1. Phần mở đầu
  2. Pham vi thực tập
  3. – Thời gian
  4. – Không gian
  5. – Giới hạn nội dung
  6. Mục tiêu của cá nhân trong thực tập
  7. Phương pháp nghiên cứu

Phần nội dung

  1. Tổng quan về địa bàn thực tập
  • 1.1. Lịch sử hình thành cơ sở thực tập
  • 1.2. Chức năng/nhiệm vụ của cơ sở thực tập
  • 1.3. Cơ cấu tổ chức của cơ sở thực tập
  • 1.4. Các hoạt động chủ yếu hiên nay của đơn vị thực tập tốt nghiệp

– Có khái quát các hoạt động chung tại đơn vị và đi vào đánh giá, phân tích hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tại công ty luật (lồng ghép các vụ việc thực tế tại công ty đang hoặc đã tư vấn giải quyết tranh chấp ..)

  • 1.5. Đánh giá chung của sinh viên về địa bàn thực tập: tình hình kinh tế – xã hội của tỉnh, thành phố nơi sinh viên thực tập ảnh hưởng đến hoạt động tư vấn
  1. Các hoạt động thực hiện trong quá trình thực tập
  2. Kế hoạch thực tập của cá nhân
  3. Hoạt động thực hiện
  •  Mô tả các hoạt động đã tham gia và nêu kết qủa cụ thể, có nhận xét, đánh giá.
  1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ đợt thực tập

– Sinh viên cần rút ra được bài học kinh nghiệm sau đợt thực tập

– Các đề xuất, kiến nghị đối với nơi sinh viên đến thực tập và đối với Khoa Luật Học viện phụ nữ Việt Nam

  1. Phần kết luận
  2. Tài liệu tham khảo
  3. Phụ lục

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ TÀI: THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHẤT LUỢNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TẠI CÔNG TY LUẬT  TNHH INTECO

  • LỜI MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TƯ VẤN LUẬT(Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)
  • 1.1. Tổng quan về dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.1.1. Dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ
  • 1.1.1.2. Khái niệm dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.1.3. Mô hình hoạt động tư vấn pháp luật
  • 1.1.4. Những đối tượng được tư vấn pháp luật
  • 1.1.5. Vai trò của dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.2.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.2.3 Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.2.4 Quy trình quản lý chất lượng dịch vụ tư vấn của công ty tư vấn pháp luật   
  • 1.2.4.1 Tìm hiểu nhu cầu mong đợi của khách hàng
  • 1.2.4.2  Thiết lập tiêu chuẩn của chất lượng dịch vụ
  • 1.2.4.3 Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ phục vụ tốt
  • 1.2.4.4 Kiểm tra thường xuyên quá trình cung cấp dịch vụ
  • 1.2.4.5 Giải quyết phàn nàn khiếu nại của khách hàng
  • 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất luợng dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.3.1. Các yếu tố thuộc công ty luật cung ứng dịch vụ tư vấn pháp luật
  • 1.3.1.1  Cơ cấu tổ chức của công ty
  • 1.3.1.2. Mục tiêu, chiến lược phát triển của công ty
  • 1.3.1.3. Cơ sở vật chất
  • 1.3.1.4. Nguồn nhân lực
  • 1.3.2  Các yếu tố bên ngoài công ty tư vấn luật
  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LUỢNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TẠI CÔNG TY LUẬT  TNHH INTECO (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)
  • 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Luật TNHH Inteco
  • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
  • 2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
  • 2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
  • 2.1.2.2 Thị trường hoạt động
  • 2.1.3 Chiến lược phát triển của công ty
  • 2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
  • 2.1.5 Kết quả kinh doanh
  • 2.2 Thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ tư vấn pháp luật tại Công ty Luật TNHH Inteco
  • 2.2.1 Hiểu biết về nhu cầu mong đợi của khách hàng
  • 2.2.2 Thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
  • 2.2.3 Xây dựng đội ngũ nhân viên
  • 2.2.4 Kiểm tra thường xuyên quá trình cung cấp dịch vụ
  • 2.2.5 Giải quyết phàn nàn khiếu nại của khách hàng
  • 2.3 Đánh giá về quản lý chất lượng dịch vụ tư vấn pháp luật tại Công ty Luật TNHH Inteco
  • 2.3.1 Những mặt đạt được
  • 2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT TNHH INTECO (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)
  • 3.1 Định hướng – mục tiêu phát triển của Công ty Luật TNHH Inteco 40
  • 3.1.1 Định hướng
  • 3.1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty Luật TNHH Inteco
  • 3.2 Giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ tư vấn pháp luật tại Công ty Luật TNHH Inteco
  • 3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên
  • 3.2.2 Giải pháp nâng cao cơ sở vật chất
  • 3.2.3 Giải pháp kiểm soát quy trình cung ứng dịch vụ
  • 3.2.4 Giải pháp nâng cao mối quan hệ với các cơ quan Chính phủ
  • 3.3. Điều kiện kiến nghị
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (Báo cáo thực tập tại văn Phòng Luật Sư)

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ TÀI CÔNG TÁC GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN hợp đồng chuyển giao công nghệ TẠI CÔNG TY LUẬT ACTIP

  • MỤC LỤC
  • LỜI CẢM ƠN
  • NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
  • NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
  • MỤC LỤC
  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
  • LỜI MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1 GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
  • 1.1 Tổng quan về hợp đồng chuyển giao công nghệ (HĐCGCN)
  • 1.1.1 Khái niệm hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • 1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • 1.1.3 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • 1.2 Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ 2017
  • 1.2.1 Giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • 1.2.2 Thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • 1.3.Các quy định hiện hành về dịch vụ chuyển giao công nghệ
  • CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY LUẬT ACTIP
  • 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Luật ACTIP
  • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
  • 2.1.2 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh
  • 2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý
  • 2.1.4 Kết quả hoạt động và kinh doanh giai đoạn 2017-2019
  • 2.2 Tình hình giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Công ty Luật ACTIP
  • 2.2.1 Thực tiễn giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • 2.2.2 Thực tiễn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • 2.3 Đánh giá chung về hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Công ty Luật ACTIP
  • 2.3.1 Kết quả đạt được
  • 2.3.2 Tồn tại và hạn chế
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN hợp đồng chuyển giao công nghệ TẠI CÔNG TY LUẬT ACTIP (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)
  • 3.1 Định hướng đối với hoạt động CGCN của Công ty trong thời gian tới
  • 3.2 Một số giải pháp đề xuất đối với Công ty Luật ACTIP
  • 3.2.1 Đối với công tác giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • Xác định mục tiêu hoạt động tư vấn của Công ty
  • 3.2.2 Đối với công tác thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • 3.3.Kiến nghị đối với Nhà nước
  • 3.3.1 Hoàn thiện các văn bản pháp luật điều chỉnh hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • 3.3.2 Phê chuẩn các điều ước quốc tế về CGCN
  • 3.3.3 Tăng cường phổ biến kiến thức về luật CGCN
  • 3.3.4. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý liên quan để đảm bảo thức đẩy phát triển các dịch vụ chuyển giao công nghệ.
  • 3.4.5. Xây dựng và ban hành văn bản dưới luật thay thế Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI : THỰC TRẠNG TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THỪA KẾ TẠI CÔNG TY TNHH LUẬT MINH HOÀNG (Báo cáo thực tập tại Văn Phòng Luật Sư)

  • MỤC LỤC
  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
  • DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, ẢNH
  • PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH LUẬT MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
  • 1.1. Thông tin chung về đơn vị thực tập
  • 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
  • 1.1.2. Nguồn nhân lực
  • 1.1.3. Bộ máy tổ chức công ty
  • 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị thực tập
  • PHẦN 2. THỰC TRẠNG TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THỪA KẾ TẠI CÔNG TY TNHH LUẬT MINH HOÀNG
  • 2.1. Thực trạng tư vấn giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Công ty TNHH Luật Minh Hoàng
  • 2.1.1. Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn
  • 2.1.2. Thực trạng tư vấn giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Công ty TNHH Luật Minh Hoàng
  • 2.2. Một số nhận xét, đánh giá
  • 2.2.1. Những thành tựu mà Công ty Luật TNHH Minh Hoàng đạt được trong hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế
  • 2.2.2. Một số bất cập trong quá trình tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế
  • 2.3. Một số kiến nghị
  • 2.3.1.Một số kiến nghị cơ bản nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về thừa kế 
  • 2.3.2. Về phía Công ty Luật TNHH Minh Hoàng
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI : THỰC TRẠNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

  • MỤC LỤC
  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
  • MỞ ĐẦU
  • Tính cấp thiết
  • Mục tiêu nghiên cứu
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  • Phương pháp nghiên cứu
  • Kết cấu của đề tài
  • CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LUẬT TNHH MTV KHỞI MINH
  • 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
  • 1.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
  • 1.2.1. Tổ chức nhân sự của công ty
  • 1.2.2. Tình hình thực hiện các hoạt động của công ty
  • 1.2.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty
  • CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
  • 2.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
  • 2.1.1.Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
  • 2.1.2. Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
  • 2.2. VAI TRÒ CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI LOẠI HỢP ĐỒNG NÀY
  • 2.2.1. Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
  • 2.2.2. Luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
  • KẾT CHƯƠNG 2
  • CHƯƠNG 3. CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2005 VÀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)
  • 3.1. NHỮNG TẬP QUÁN THƯƠNG MẠI THƯỜNG HAY SỬ DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ QUY ĐỊNH TẠI INCOTERMS
  • 3.1.1. EXW (EX works) – Giao tại xưởng
  • 3.1.2. FCA (Free Carrier) – Giao cho người chuyên chở
  • 3.1.3. CPT (Cariage paid to) – Cước phí trả tới
  • 3.1.4. CIP (Carriage insurance Paid to)  – Cước phí và bảo hiểm trả tới
  • 3.1.5. DAT (Delivered at terminal) – Giao tại bến
  • 3.1.6. DAP (Delivered at place) – Giao tại nơi đến
  • 3.1.7. DDP (Delivered duty paid) – Giao hàng đã thông quan nhập khẩu
  • 3.1.8. FAS (Free alongside ship) – Giao dọc mạn tàu
  • 3.1.9. FOB (Free on board) – Giao hàng trên tàu
  • 3.1.10. CFR (Cost and Freight) – Tiền hàng và cước phí
  • 3.1.11. CIF (Cost – Insurance – Freight) – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
  • 3.2. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
  • 3.2.1. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
  • 3.2.2. Thủ tục ký kết hợp đồng
  • 3.3. MỘT SỐ NỘI DUNG THƯỜNG QUY ĐỊNH TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
  • 3.3.1. Tên hàng (đối tượng của hợp đồng mua bán)
  • 3.3.2. Số lượng
  • 3.3.3. Quy cách, phẩm chất
  • 3.3.4. Giá cả
  • 3.3.5. Phương thức thanh toán
  • 3.3.6. Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng
  • 3.4.TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HĐ MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
  • 3.4.1. Các yếu tố cấu thành trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
  • 3.4.2. Chế  độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
  • 3.5 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
  • 3.5.1. Thương lượng
  • 3.5.2. Hòa giải
  • 3.5.3. Trọng tài
  • 3.5.4.  Tòa án
  • 3.6. XUNG ĐỘT VÀ GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
  • KẾT CHƯƠNG 3 
  • CHƯƠNG 4:NHỮNG KIẾN NGHỊ TRONG VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁP LÝ (Báo cáo thực tập tại Văn Phòng Luật Sư)
  • 4.1. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM
  • 4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRƯỚC KHI KÝ KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC CHỦ THỂ HỢP ĐỒNG PHÍA VIỆT NAM
  • 4.2.1. Những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong việc ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
  • 4.2.2. Những giải pháp hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (chủ yếu đối với hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu)
  • 4.3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KHUNG PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
  • KẾT CHƯƠNG 4
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Một số Bài mẫu báo cáo thực tập tại Công ty Luât và Văn phòng Luật sư

Mẫu Báo cáo thực tập tại công ty Luật  – Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh

1. Tính cấp thiết của đề tài

Các hoạt động kinh tế luôn có vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Trong thời gian qua, Việt Nam đã chính thức gia nhập nhiều tổ chức thương mại thế giới và khu vực; các hiệp định hợp tác kinh tế thương mại song phương, đa phương liên tục được ký kết( ). Từ đó, sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến rõ rệt, hợp tác và giao lưu thương mại ngày càng phát triển. Các tổ chức, cá nhân cũng đẩy mạnh hoạt động thương mại trong và ngoài nước, đưa nền kinh tế nước nhà phát triển ngày một năng động hơn( ). Tuy nhiên, nền kinh tế phát triển cũng đi đôi với những hạn chế nhất định, số lượng tranh chấp kinh doanh thương mại ngày càng gia tăng với mức độ phức tạp, đa dạng. Do đó, việc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại là việc làm cấp thiết nhằm hướng đến một môi trường kinh doanh lành mạnh và đảm bảo được quyền lợi cho các chủ thể tham gia vào hoạt động thương mại.

Để hạn chế phát sinh các tranh chấp kinh doanh thương mại, Luật Thương mại năm 2005 đã quy định các phương thức giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, những quy định về trình tự, thủ tục cũng như cách thức thực hiện các phương thức giải quyết tranh chấp này chưa được điều chỉnh cụ thể trong Luật Thương mại mà phải viện dẫn đến nhiều văn bản khác như Luật Trọng tài thương mại năm 2010, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản liên quan. Điều này gây khó khăn không hề nhỏ cho các chủ thể tham gia hoạt động thương mại cũng như các cơ quan chuyên ngành trong việc giải quyết tranh chấp. Do đó, để giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại một cách hiệu quả thì hệ thống pháp luật phải được hoàn thiện, tránh gây những mâu thuẫn, bất cập trong các văn bản. Để hỗ trợ cho các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động thương mại phòng ngừa và giải quyết tranh chấp thì vai trò của các công ty luật, văn phòng luật sư rất là quan trọng. Tuy nhiên, trong hoạt động thương mại, các chủ thể kinh doanh cũng như luật sư chưa tạo được mối quan hệ mật thiết. Các chủ thể kinh doanh chưa có ý thức sử dụng dịch vụ pháp lý thường xuyên. Hơn nữa, đội ngũ luật sư hiện nay số lượng còn ít, trình độ tư vấn và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại còn hạn chế, đặc biệt là đối với các tranh chấp thương mại quốc tế.

Từ thực tiễn nêu trên, trong quá trình thực tập tại công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khởi Minh, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại và thực tiễn tư vấn tại công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khởi Minh”, để có một cái nhìn toàn diện về vấn đề giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại, có thể phân tích, đánh giá và đưa ra những kiến nghị nhằm hạn chế những bất cập trong việc giải quyết vấn đề này.

VIET THUE BAO CAO THUC TAP NGANH LUẠT
VIET THUE BAO CAO THUC TAP NGANH LUẠT

2. Phạm vi nghiên cứu (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

Tranh chấp kinh doanh, thương mại và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại là vấn đề đa dạng, phức tạp, được nhìn nhận và đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau.

Vì vậy, trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, tác giả chỉ làm rõ những khái niệm cơ bản về tranh chấp kinh doanh, thương mại và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra thực tiễn quá trình tư vấn giải quyết tranh chấp và phân tích những thuận lợi, khó khăn khi tư vấn giải quyết tranh chấp tại công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khởi Minh. Qua đó đưa ra những kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại công ty Luật.

3. Mục đích nghiên cứu

Chuyên đề được thực hiện nhằm làm rõ pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại; thực trạng áp dụng pháp luật trong việc tư vấn giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại. Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá những thiếu sót của các văn bản quy phạm pháp luật dựa trên thực tiễn. Từ những nghiên cứu đó, tôi muốn đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại.

4. Phương pháp nghiên cứu

a/. Phương pháp luận

Phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác -Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý luận chung về nhà nước và pháp luật là phương pháp luận chỉ đạo hoạt động nghiên cứu.
b/. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

Trong nghiên cứu đề tài, tùy theo yêu cầu đặt ra của từng vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng cụ thể như sau:

– Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, các công trình nghiên cứu, các tài liệu về tranh chấp kinh doanh, thương mại và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, các tài liệu khác liên quan đến hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại.

– Phương pháp so sánh: So sánh những điểm mới của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 với Bộ luật tố tụng dân sự 2004.

– Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu thống kê của công ty Luật TNHH MTV Khởi Minh, thu thập tài liệu có liên quan đến giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại.
– Phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch và điều tra xã hội khoa học khác.

5. Kết cấu của đề tài (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

Nội dung chuyên đề gồm có 3 chương:

Chương 1: Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại;

Chương 2: Thực tiễn hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khởi Minh;

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khởi Minh.

DOWNLOAD FILE

Mẫu Báo cáo thực tập tại công ty Luật  – hoạt động tư vấn thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

1. Tính cấp thiết của đề tài

Luật doanh nghiệp năm 2014 được Quốc hội khoá XIII thông qua vào ngày 26/11/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015 đã góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh thông thoáng hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư. Luật doanh nghiệp năm 2014 có được vai trò này vì đã có những quy định quan trọng mang tính đột phá, đặc biệt trong hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong đó, một trong những điểm nổi bật của Luật doanh nghiệp 2014 là đã đề cao được tinh thần Hiến pháp 2013, cụ thể là quyền tự do kinh doanh của công dân, doanh nghiệp, khi quy định rằng những gì pháp luật không cấm thì người dân và doanh nghiệp được phép tự do đầu tư, kinh doanh.

Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2014, được đánh dấu là sự nỗ lực cải cách pháp luật của Nhà nước nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng cường sự quản lý của Nhà nước với nền kinh tế thị trường. Đồng thời quyết tâm theo định hướng phù hợp với thực tế kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp. Bên cạnh đó tháo gỡ những khó khăn, bất cập góp phần tạo điều kiện mở ra một môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi hòa nhập với nền kinh tế thế giới.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được, thì Luật doanh nghiệp 2014 đã bộc lộ nhiều hạn chế cũng như những vấn đề gây băn khoăn cần được nghiên cứu chỉnh sửa trong đó có vấn đề về đăng ký thành lập doanh nghiệp khi trình tự thủ tục còn ra gây nhiều rườm rà, phức tạp. Hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành còn chưa đồng nhất cũng như chưa cụ thể khiến cho doanh nghiệp trẻ còn khó khăn trong quá trình thành lập. Về điều kiện để thành lập doanh nghiệp còn mang nhiều ràng buộc, chưa thực sự tạo hành lang thông thoáng cho doanh nghiệp trong bước đầu tiên để gia nhập thị trường kinh tế. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 đến Luật doanh nghiệp 2014 cho phép doanh nghiệp được phép kinh doanh những gì pháp luật không cấm, nhưng không có hướng dẫn cụ thể rằng thế nào là những ngành nghề cấm kinh doanh và không cấm kinh doanh khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại trong việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh. (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

Bên cạnh đó, ở một góc độ khác Luật doanh nghiệp 2014 có nhiều tư tưởng mở rộng tạo môi trường đầu tư cho doanh nghiệp. Nhưng trong thực tiễn kinh doanh hiện nay, có những rào cản do quy định pháp luật đặt ra gây khó khăn cho những cá nhân, tổ chức có nhu cầu khởi nghiệp về vấn đề thực thi. Khi số lượng doanh nghiệp mới thành lập càng tăng điều đó đồng nghĩa với nhu cầu cố vấn khởi nghiệp ngày càng tăng kéo theo sự phát triển về nhu cầu tư vấn pháp luật doanh nghiệp. Đó là khuynh hướng chung, vì ngay từ khi mới bắt đầu lên ý tưởng khởi nghiệp, không phải bất kỳ ai cũng có hiểu biết về pháp luật như: loại hình doanh nghiệp, thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh, thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp…

Trong quá trình khởi nghiệp, các doanh nghiệp non trẻ có thể sẽ gặp nhiều khó khăn liên quan đến các mảng pháp luật về doanh nghiệp, về thuế, về môi trường, đất đai, kinh doanh bất động sản; về bảo hiểm, lao động,… Nhưng không điều đó không có nghĩa là chủ doanh nghiệp nào cũng nhận thức được những vấn đề pháp lý về đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong thực tế, hầu như phần lớn doanh nghiệp còn chưa thực sự quan tâm pháp luật, còn lờ mờ trước các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của mình, đôi khi chính vì sự thiếu nhận thức đó lại gây ảnh hưởng đến lợi ích vốn có của chính mình. Hiện nay, với mục tiêu giúp doanh nhân khởi sự kinh doanh nhanh chóng và thuận lợi, các dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp của các văn phòng luật sư ngày càng phát triển, uy tín và hiệu quả.

Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “ Pháp luật Việt Nam về đăng ký thành lập doanh nghiệp và thực tiễn hoạt động tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp tại công ty luật TNHH MTV Phước Nguyên” nhằm đánh giá thực trạng pháp luật về hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp qua hoạt động thực thi. Từ đó làm rõ những điểm mới, điểm hạn chế còn tồn đọng và đề ra phương án giải quyết góp phần nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp, tạo một môi trường cạnh tranh và cởi mở cho các nhà đầu tư phát triển nền kinh tế trong nước.

2. Mục tiêu đề tài (Báo cáo thực tập tại Văn Phòng Luật Sư)

Trên cơ sở lý luận, đề tài làm sáng tỏ những đặc trưng pháp lý của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, nghiên cứu, khảo sát thực tiễn về hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp thông qua hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp tại công ty Luật TNHH MTV Phước Nguyên. Đề tài chỉ rõ những thuận lợi, tiến bộ trong công tác thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp. Bên cạnh đó chỉ ra những hạn chế, bất cập và nguyên nhân tồn tại bất cập của hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra phương hướng và giải pháp nhằm sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chế định pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Những vấn đề pháp lý trong hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp là vấn đề được bao quát từ những đặc điểm pháp luật và quá trình thực thi áp dụng trong hoạt động thành lập doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu của đề tài được cụ thể hoá trong việc giải quyết những nhiệm vụ sau:

1) Nghiên cứu lý luận chung về hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp.

2) Nghiên cứu thực tiễn thông qua hoạt động tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp tại công ty luật TNHH MTV Phước Nguyên.

3) Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện các quy định về hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, chuyên đề này có vận dụng những phương pháp phân tích lập luận, tổng hợp một cách khoa học trong việc đi sâu nghiên cứu các vấn đề pháp lý cơ bản của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp. Nhằm đưa ra những so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn cùng với những khía cạnh pháp lý khác nhằm làm sáng tỏ vấn đề.

Ngoài ra, các phương pháp nghiên cứu cụ thể phù hợp với từng vấn đề, từng lĩnh vực của đề tài cũng được vận dụng như: phương pháp phân tích quy phạm, phương pháp luận giải và diễn dịch, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh.

5. Kết cấu đề tài (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

Ngoài lời nói đầu, kết luận và tư liệu tham khảo, bố cục của luận văn chia làm 3 chương chính:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay.

Chương 2: Thực tiễn hoạt động tư vấn thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại công ty Luật TNHH MTV Phước Nguyên.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

DOWNLOAD FILE

Mẫu Báo cáo thực tập tại văn phòng Luật sư

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, cũng như trong tình hình hội nhập ngày càng xâu và rộng của nước ta hiện nay, thì hiểu biết Pháp luật vừa là công cụ vừa là phương tiện giúp các doanh nghiệp nói riêng và các cá nhân, pháp nhân nói chung có thể thực hiện tốt quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong cuộc sống cũng như trong kinh doanh.

Tuy nhiên không phải là phải hiểu hết pháp luật, nắm rõ pháp luật mới có thể kinh doanh được. Cũng như phải hiểu hết pháp luật, nắm rõ pháp luật thì mới bảo về được quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trong thực tế hiện nay ở nước ta, số người nắm rõ pháp luật và có thể tự đứng lên bảo vệ cho mình rất ít; cũng như những cá nhân, pháp nhân dù có nắm rõ pháp luật trong kinh doanh, nhưng khi sảy ra tranh chấp thì họ cũng không thể tự mình bảo vệ quyền và lợi ích của mình trước pháp luật, do nhiều lý do: Nếu họ tự mình đi thực hiện những nghĩa vụ pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của họ thì họ sẽ bỏ lỡ mất cơ hội kinh doanh của mình trong thời gian đó. Hay do họ không đủ trình độ để tự chứng minh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước pháp luật. 

Chính vì vậy, trong kinh doanh thì họ có thể cần tư vấn pháp lý để cho hoạt động kinh doanh của mình vẫn sinh lời mà không vi phạm pháp luật. Trong cuộc sống họ cần tư vấn pháp luật để có thể giải quyết được những nhu cầu pháp lý của mình: Như nhà ở, hôn nhân và gia đình, đầu tư kinh doanh, …Hay khi sảy ra tranh chấp và quyền cũng như lợi ích của họ bị xâm phạm thì họ cần có người đứng lên đại diện cho họ đòi lại quyền lợi cho mình khi mà họ không có khả năng tự mình bảo vệ quỳên lợi của mình trước pháp luật. Cũng như khi quyền về tính mạng, sức khoẻ của mình bị xâm phạm, những quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật cuả họ bị xâm phạm mà họ không thể tự bảo vệ cho mình trước pháp luật. Khi đó cần có người hiểu rõ pháp luật và có trình độ thay mặt họ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ, cũng như tư vấn pháp lý cho họ. (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao này thì các Văn phòng luật sư và các Công ty luật đã ra đời. Mong muốn được hiểu biết hơn về hoạt động của các Công ty luật hoạt động trong thực tế nên tôi đã chọn văn phòng luật sư Trương Anh Tú để thực tập.

Khoảng thời gian một tháng thực tập tại văn phòng luật sư Trương Anh Tú không phải là quá dài nhưng cũng phần nào đủ để em nhận thức được những thiếu xót của bản thân, để không ngừng rèn luyện, trau dồi bản thân cả về kỹ năng và trình độ chuyên môn. Nhờ sự giúp đỡ, chỉ dạy nhiệt tình của anh, chị tại văn phòng luật sư Trương Anh Tú  em đã học được rất nhiều kinh nghiệm làm việc ngoài việc được tìm hiểu thêm về kiến thức chuyên môn. Ngoài ra em đã học hỏi thêm về cách tự học, tự nghiên cứu và tìm tòi kiến thức trong doanh nghiệp nhằm trau dồi kiến thức để phát triển bản thân, nghề nghiệp trong tương lai. Nhờ có khoảng thời gian thực tế này em đã được hiểu thêm về cách thức tổ chức, hoạt động của Công ty luật; các kỹ năng cơ bản và quan trọng trong giao tiếp, tư vấn…tất cả mọi kinh nghiệm tại văn phòng luật sư Trương Anh Tú  đều là những bài học bổ ích phù hợp với mong muốn nghề nghiệp trong tương lai của em. Em xin chân thành cảm ơn!

DOWNLOAD FILE

Quy trình nghiệp vụ tại Công ty Luật TNHH Một thành viên A&P – Báo cáo thực tập tại Công ty Luât

 Trong thời buổi kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu về mức sống của người dân càng được nâng cao. Điều đó đồng nghĩa với việc các tổ chức, cá nhân, pháp nhân họ phải lao động để nâng cao nhu cầu về cuộc sống của mình. Cũng vì thế các mô hình tổ chức kinh tế cá nhâ, hộ gia đình, doanh nghiệp trong và ngoài nước mọc lên ngày càng nhiều ở tất cả các lĩnh vực, họ làm kinh tế, kinh doanh tất cả vì mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, hợp tác với nhau, vì ý trí của các bên không đồng thuân với nhau mà thường nảy sinh mâu thuẫn không tự giải quyết được mà phải cần đến luật pháp. Hay nói cách khác họ cần tư vấn pháp luật để giải quyết những vướng mắc pháp lí của mình về bất kể lĩnh vực nào: dân sự, hình sự, cạnh tranh, đất đai, thuế … để đảm bảo tính mạng, sức khỏe, danh dự, tài sản … của mình không bị xâm hại bất hợp pháp.

 Chính từ nhu cầu thiết yếu đó mà hàng loạt các công ty Luật, các Văn phòng Luật sư đã ra đời. Mong muốn được hiểu rõ hơn về hoạt động của các công ty luật trong thực tế em đã chọn Văn phòng Luật sư Thành Điệp và cộng sự để thực tập.

 Và đây cũng chính là nơi đã cho em thấy được những sự việc thực tế đến phức tạp gấp nhiều nhiều lần trong lí thuyết, tạo nền tảng kiến thức thực tiễn cho em hoàn thành bài báo cáo này.

 Như vậy, từ góc độ là thực tập sinh, Công ty Luật TNHH Một thành viên A&P sự là một môi trường tốt để học hỏi, trau dồi kinh nghiệm chuyên môn và phát triển bản thân. Trong thời gian thực tập tại Công ty, nhận thấy được những vướng mắc còn tồn đọng trong công tác thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, tác giả đã chọn đề tài “công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Công ty Luật TNHH Một thành viên A&P” để làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài báo cáo gồm 3 phần:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Luật TNHH Một thành viên A&P

Chương 2: Quy trình nghiệp vụ tại Công ty Luật TNHH Một thành viên A&P

Chương 3: Bài học rút ra cho bản thân

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các anh chị công tác tại văn đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi tiếp cận với những kiến thức thực tiễn, xin cảm ơn cô đã hỗ trợ tôi hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng như về mặt thời gian, bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý quý báu của thầy và các anh chị để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.

DOWNLOAD FILE

 Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ tại công ty Luật ACTIP – Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư

Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu chuyển giao công nghệ nhằm phát triển kinh tế gia đình và xã hội của các doanh nghiệp ngày càng tăng. Nhu cầu chuyển giao thương hiệu, công nghệ của các doanh nghiệp được triển khai và thực hiện nhiều phương diện. Đây là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội, sự phát triển của xã hội đạt đến giai đoạn hiện nay chính là nhờ hoạt động của công nghệ mà đơn cử là sự chuyển giao giữa các tổ chức, cá nhân.

Nhằm nâng cao quyền tự chủ, tự quyết cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, Nhà nước cho phép có sự chuyển giao công nghệ theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, trong đó hình thức chuyển giao công nghệ thông qua hợp đồng chuyển giao hiện nay trở thành hình thức phổ biến, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện nay. Chính vì thế việc chuyển giao công nghệ chủ yếu thông qua hợp đồng chuyển giao công nghệ nhằm thiết lập quan hệ trong quá trình chuyển giao công nghệ, công nghệ trong nền kinh tế thị trường, là lựa chọn ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân

Pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định quyền và nghĩa vụ của các bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, các tiêu chuẩn chuyển giao công nghệ, các nguyên tắc sử dụng và quản lý chuyển giao công nghệ nhằm thúc đẩy sản xuất không ngừng phát triển. Đối với pháp luật chuyển giao công nghệ thì giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ là một phần rất quan trọng, là hình thức ban đầu chủ yếu làm phát sinh quan hệ pháp luật chuyển giao công nghệ. Hợp đồng chuyển giao công nghệ là công cụ pháp lý quan trọng để xác lập mối quan hệ chuyển giao công nghệ giữa người sử dụng chuyển giao công nghệ và người chuyển giao công nghệ. (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

Giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được coi là vấn đề trung tâm trong mối quan hệ chuyển giao công nghệ. Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ không chỉ được thừa nhận bằng pháp luật trong nước, mà còn ghi nhận trong hệ thống pháp luật của các nước trên thế giới. Giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được quy định rõ ràng và điều chỉnh bởi pháp luật – một công cụ của nhà nước giúp bảo vệ tối đa quyền lợi của người chuyển giao công nghệ cũng như người sử dụng chuyển giao công nghệ. Quá trình giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, các bên được tự do thỏa thuận theo ý chí của mình để tối đa quyền lợi, sự tự do ấy nằm trong hành lang pháp lý do pháp luật đã đặt ra. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ tại các tổ chức, cá nhân cho thấy việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ còn bộc lộ tính thiếu chặt chẽ, chưa đầy đủ, chưa rõ ràng về quyền nghĩa vụ của các bên cũng như các vấn đề mà người chuyển giao công nghệ phải thực hiện, nhận thức pháp luật chuyển giao công nghệ của người sử dụng chuyển giao công nghệ và người chuyển giao công nghệ còn nhiều hạn chế, điều này dẫn đến tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ tại các doanh nghiệp phát sinh ngày càng phố biến.

Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi thực tế của hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực tiễn trong hoạt động thực tiễn cửa công ty Luật ACTIP đề tài “Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ tại công ty Luật ACTIP” làm chuyên đề thực tập của tôi để nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ để tìm ra những khó khăn, vướng mắc của pháp luật cũng như khó khăn trong nhận thức và áp dụng pháp luật nói chung. Từ đó đề ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật đồng thời cũng đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong thực tế nhằm tạo ra môi trường chuyển giao công nghệ thân thiện, tăng năng suất chuyển giao công nghệ, tạo thu nhập ổn định để đưa xã hội ngày càng phát triển phồn vinh, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của bên chuyển giao công nghệ với bên được chuyển giao công nghệ và Nhà nước, đáp ứng nhu cầu điều chỉnh của pháp luật vào thực tiễn các quan hệ chuyển giao công nghệ.

DOWNLOAD FILE

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế – Báo cáo tốt nghiệp tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư

  1. Tính cấp thiết

Trong quá trình hội nhập sâu và rộng của nền kinh tế nước ta với các nền kinh tế thế giới hiện nay, đặc biệt là sau thời điểm Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quan hệ thương mại toàn diện giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài ngày càng mở rộng, nhất là trong lĩnh vực thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ. Do đó, hoạt động kinh tế đối ngoại của nước ta rất đa dạng bao gồm mua bán hàng hóa quốc tế, đầu tư quốc tế, chuyển giao công nghệ, hợp tác lao động quốc tế… Trong đó, mua bán hàng hóa quốc tế là hoạt động phổ biến và quan trọng nhất trong bối cảnh Việt Nam đã, đang và sẽ ký kết nhiều điều ước quốc tế về thương mại trong khuôn khổ của WTO và của nhiều tổ chức quốc tế khác như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC)…

Các quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế giữa các chủ thể hiện nay được thể hiện dưới hình thức pháp lý là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu. Quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là quan hệ pháp lý quan trọng trong việc xác lập căn cứ pháp lý cho các hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế của các chủ thể. Hoạt động thương mại hàng hóa chủ yếu thông qua các hợp đồng mua bán hàng hóa và giữ vị trí trung tâm trong các giao dịch thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là dạng hợp đồng được các chủ thể của quan hệ thương mại quốc tế sử dụng phổ biến và thường xuyên nhất trong các hoạt động thương mại của mình. Do đó, các quan hệ này đã được pháp điển hóa thành các quy phạm pháp luật của Việt Nam cũng như pháp luật các nước trên thế giới, các điều ước quốc tế, tập quán quốc tế…

Đối với Việt Nam, đã xác định xây dựng và hoàn thiện chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là một vấn đề rất quan trọng trong tiến trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật thương mại quốc tế ở nước ta. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, các quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế chỉ mang lại hiệu quả kinh tế xã hội khi nó được thiết lập dựa trên chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chặt chẽ, hợp lý và sự hiểu biết sâu sắc của các chủ thể tham gia về pháp luật nói chung, pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng. Nhận thức được tầm quan trọng này, nhà nước đã ban hành Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại năm 2005 trong đó các quy định về hợp đồng và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đã được quy định chi tiết cho phù hợp hơn các các quy phạm pháp luật quốc tế. (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

Tuy nhiên, chỉ trong thời gian ngắn sau khi Việt Nam gia nhập WTO trước những thay đổi nhanh chóng và mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế đối ngoại và những tác động và ảnh hưởng sâu sắc của nền kinh tế thế giới, pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của Việt Nam đã bộc lộ những hạn chế, gây khó khăn cho các chủ thể kinh doanh khi tham gia quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế. Thêm vào đó, hiểu biết về luật pháp nói chung, pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng của các chủ thể kinh doanh còn hạn chế làm giảm hiệu quả của hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.

Luật Thương mại năm 2005 về cơ bản đã có các quy định về hoạt động mua bán hàng hóa và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đã được sửa đổi toàn diện cho phù hợp với thực tiễn quan hệ kinh tế đã đáp ứng được những yêu cầu đòi hỏi đặt ra về mặt pháp lý. Tuy nhiên, việc triển khai thực thi, áp dụng có hiệu quả quy định này trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế mới là vấn đề quan trọng giúp cho các quy định này thực sự đi vào cuộc sống và phát huy vai trò của mình.

Đồng thời cũng cần phải tìm hiểu và nghiên cứu trong quan hệ so sánh với các quy định của pháp luật các nước, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mới mang lại nhận thức toàn diện và sâu sắc về những vấn đề chế độ pháp lý của quan hệ hợp đồng.

Do vậy, việc nghiên cứu để làm sáng tỏ nội dung và hoàn thiện chế độ pháp lý nâng cao khả năng nhận thức và vận dụng pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế vào các quan hệ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết hiện nay nhằm ổn định các quan hệ về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và đảm bảo sự tham gia có hiệu quả của các chủ thể kinh doanh vào quan hệ về mua bán hàng hóa quốc tế hạn chế thấp nhất những rủi ro và tranh chấp.

Những điều dẫn ở trên là lý do em chọn đề tài “Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của Luật Thương mại Việt Nam 2005 và các quy định của pháp luật quốc tế” để nghiên cứu cho đề tài tốt nghiệp của mình. (Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

Với đề tài này, em đi sâu phân tích về lý luận và thực tiễn, những vấn đề pháp lý cần lưu ý trong quá trình ký kết và thực hiện về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, đồng thời làm rõ những hạn chế của các chủ thể  kinh doanh trong việc nhận thức và áp dụng pháp luật về về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế qua đó góp phần nhỏ bé vào việc đổi mới và hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi của pháp luật trong thực tiễn.

  1. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở những tri thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực tiễn, đề tài góp phần làm sáng tỏ vấn đề pháp lý trong việc thực thi áp dụng các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, giải quyết tranh chấp phát sinh có liên quan. Qua đó tìm ra những giải pháp thiết thực và hữu hiệu nhất để từng bước nâng cao nhận thức, kỹ năng vận dụng có hiệu quả pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong thực tiễn kinh doanh ở nước ta.

Việc nghiên cứu đề tài là nhằm làm sáng tỏ một số vấn đề về lý luận về nội dung các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và thực tiễn áp dụng các quy định này, từ đó phát hiện những tồn tại và nguyên nhân của nó từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu những cơ sở lý luận về nội dung các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và thực tiễn áp dụng các quy định này.

Phạm vi nghiên cứu đề tài giới hạn trong những quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật một số quốc gia có quan hệ thương mại song phương với Việt Nam, một số điều ước quốc tế, tập quán quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được áp dụng phổ biến hiện nay trong quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế.

  1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu đề tài là dựa trên phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Việc nghiên cứu đề tài được tiến hành bằng các phương pháp nghiên cứu như:

–           Phương pháp phân tích.

–           Phương pháp so sánh.

–           Phương pháp quy nạp.

–           Phương pháp tổng hợp, phản ánh thực tiễn và rút ra kết luận.

5.kết cấu của đề tài (Báo cáo tốt nghiệp tại Công ty Luât, Văn Phòng Luật Sư)

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Công ty Luật TNHH MTV Khởi Minh

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.

Chương 3: Các quy định của Luật Thương mại Việt Nam 2005 và pháp luật quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

Chương 4: Những kiến nghị trong việc áp dụng pháp luật nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả pháp lý của hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế ở Việt Nam.

Xem giá dịch vụ ==>  Viết thuê báo cáo thực tập trọn gói

Để hoàn thiện bài làm, trên đây là danh sách nội dụng 71đề tài và các bài mẫu Báo cáo thực tập tại Công ty Luât, Đề tài báo cáo thực tập tại Văn Phòng Luật Sư  mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu làm đề tài báo cáo tốt nghiệpcác bạn có thể liên hệ Nhận viết thuê báo cáo tốt nghiệp với mình qua https://zalo.me/0909232620  nhé!

DOWNLOAD FILE

 

Về

Tham khảo về dịch vụ viết báo cáo, chuyên đề, khóa luận trọn gói tại baocaothuctap.net .
Xem tất cả các bài viết của →