Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty

5/5 - (2 bình chọn)

Chào các bạn sinh viên ngành Kế Toán. Chắc là trong quá trình viết bài Khóa Luận của mình thì các bạn sẽ cần nhiều nguồn tài liệu để tham khảo đúng chứ? Các bạn đã tìm nhiều nguồn tài liệu trên mạng nhưng vẫn muốn tìm nguồn tài liệu hay để tham khảo cách viết Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh THU VÀ THU NHẬP TẠI CÔNG TY mà mình đang thực tập cho bài viết của mình đúng chứ? Hay là các bạn đang loay hoay không biết viết Cơ Sở Lý Luận như thế nào phải không? Chính vì thế sau đây mình xin giới thiệu bài viết Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty mới nhất được tổng hợp từ bài viết đạt loại giỏi của bạn sinh viên khóa trước để các bạn tham khảo.

Ngoài ra hiện tại baocaothuctap.net bên mình còn có HỖ TRỢ VIẾT KHÓA LUẬN cho các bạn với chi phí hợp lý. Nếu các bạn có nhu cầu thì hãy liên hệ ngay cho chúng mình tại ZALO/ TEL: 0909.232.620 để được tư vấn và báo giá nhé.


1. Tổng Quan Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty

1.1. Doanh thu và thu nhập tại Công ty

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng với công ty hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định. Hiện nay, có nhiều quan niệm nói về doanh thu, doanh thu có thể được ghi nhận dưới dạng sự gia tăng của dòng vốn lưu động, có thể được xem là lợi tức hay là các luồng tiền vào hoặc tiết kiệm luồng tiền ra, hoặc dưới hình thức gia tăng giá trị tài sản thì doanh thu có thể là lợi ích kinh tế trong tương lai.

Cơ Sở Lý Thuyết Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập: Doanh thu bao gồm tổng giá trị của lợi ích kinh tế mà công ty đã hoặc sẽ thu trong tương lai. Các khoản thu hộ của bên thứ ba không được xem là một nguồn lợi kinh tế vì hoạt động này không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên sẽ không được xem là một khoản doanh thu. Các khoản vốn góp của cố đông hay người góp vốn làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được xem là doanh thu. Thực tế, một khoản doanh thu có liên quan đến ba khoản giảm trừ doanh thu sau:

  • Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá mà doanh nghiệp chấp nhận giảm cho khách hàng khi khách hàng mua hàng hóa, vật tư với số lượng lớn.
  • Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ mà doanh nghiệp đồng ý giảm cho khách hàng do kém hàng hóa, vật tư sai quy cách, kém phẩm chất hoặc lạc hậu.
  • Hàng bán bị trả lại là khoản thu đối với hàng hóa, vật tư đã được xác định là đã bán nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán cho doanh nghiệp.

Như vậy, doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong một kỳ kế toán của công ty sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu, các hoạt động tài chính và các hoạt động khác.

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty là khoản thu phản ánh số tiền thu được từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, tiền bản quyền và doanh thu hoạt động tài chính khác. Doanh thu hoạt động tài chính bao hàm các khoản thu chủ yếu sau:

  • Khoản tiền lãi khi công ty cho vay, tiền lãi khi bán hàng trả chậm, trả góp.
  • Khoản lãi khi công ty đầu tư trái phiếu và tín phiếu.
  • Khoản chiết khấu thanh toán công ty được hưởng khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ.
  • Khoản cổ tức và lợi nhuận mà công ty được chia.
  • Khoản công ty thu hồi hay thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, đầu tư vốn khác, vốn góp liên doanh.
  • Khoản lãi tỷ giá hối đoái.
  • Các khoản công ty thu từ các hoạt động tài chính khác.

Thu nhập khác là khoản thu nhập được tạo ra từ các nguồn khác ngoài các hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị kế toán. Nguồn hình thành các khoản thu nhập khác bao gồm những hoạt động chủ yếu sau:

  • Thu nhập từ việc công ty thanh lý và nhượng bán tài sản cố định.
  • Thu nhập từ việc thu tiền phạt khách hàng khi khách hàng vi phạm hợp đồng.
  • Thu nhập từ tiền bảo hiểm công ty được bồi thường.
  • Thu nhập từ các khoản nợ phải trả mà công ty không xác định được chủ nợ.
  • Thu nhập từ các khoản nợ phải trả nhưng nay mất chủ thì doanh nghiệp được ghi tăng thu nhập.
  • Thu nhập từ các khoản thuế công ty được giảm hay được hoàn lại.
  • Thu nhập từ việc công ty nhận quà tặng bằng tiền và hiện vật.
  • Thu nhập từ các khoản thu khác của công ty.

THAM KHẢO THÊM TẠI => Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh

1.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập tại công ty

Căn cứ Thông tư 200/2014/TT/BTC tại Điều 79 của Bộ Tài chính quy định cụ thể về nguyên tắc kế toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Khi đồng thời thỏa mãn cả năm điều kiện sau thì một khoản thu được công ty ghi nhận là doanh thu:

  • Công ty đã chuyển quyền sở hữu vật tư, sản phẩm, hàng hóa và phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền cho khách hàng.
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý, giám sát và sở hữu vật tư, hàng hóa, sản phẩm.
  • Công ty đã xác định doanh thu là tương đối chắc chắn.
  • Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán vật tư, hàng hóa, sản phẩm trong tương lai.
  • Công ty đã xác định được các chi phí liên quan trực tiếp đến việc bán vật tư, hàng hóa, sản phẩm như chi phí vận chuyển, bốc vác,…

Theo Chuẩn mực kế toán VAS14: Tùy theo họat động mà doanh thu ghi nhận tại một thời điểm hoặc ghi nhận theo thời gian tuơng ứng với mức độ hoàn thành. Thông thường đối với hoạt động bán hàng, doanh thu được ghi nhận tại thời điểm hàng hóa được chuyển giao, đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ và hoạt động xây lắp thì doanh thu được ghi nhận theo thời gian tương ứng với mức độ hoàn thành được xác định cuối kỳ kế toán.

Nếu ghi nhận doanh thu hoạt động bán hàng thì doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã hoặc sẽ thu được. Doanh thu chỉ phát sinh từ các giao dịch đã đuợc thỏa thuận giữa công ty với nhà cung cấp. Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Đối với các khoản tiền chưa được ghi nhận ngay vào doanh thu thì doanh thu sẽ được xác định theo cách quy đổi giá trị danh nghĩa của khoản tiền về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

Việc trao đổi vật tư, hàng hóa, dịch vụ để lấy vật tư, hàng hóa, dịch vụ tương tự về giá trị và bản chất thì không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.

Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty: Khi vật tư, hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy vật tư, hàng hóa, dịch vụ khác không tương tự về giá trị và bản chất thì việc trao đổi đó được xem là một giao dịch tạo doanh thu. Trong trường hợp này thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản trả hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, dịch vụ đem trao đổi.

Khi ghi nhận doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ thì doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiêp đã thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động cung cấp dịch vụ trong một hoặc nhiều kỳ kế toán. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được xác định theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành. Khi công ty chưa xác định được một cách chắc chắn doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và có thế thu hồi được. Nếu các chi phí liên quan đến dịch vụ đã xác định là không thu hồi được thì không ghi nhận vào doanh thu, và chi phí liên quan sẽ hạch toán vào chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kinh doanh đó. Khi công ty có bằng chứng về các chi phí phát sinh chắc chắn sẽ thu hồi được thì kế toán ghi nhận vào doanh thu. Trong trường hợp dịch được tiến hành bằng nhiều hoạt động mà không thể tách rời được và trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu của từng kỳ được ghi nhận theo phưong pháp bình quân.

1.3. Các phương thức bán hàng

Trên thị trường hiện nay, có các phương thức bán hàng chủ yếu sau:

Phương thức bán buôn: Là phương thức bán hàng hóa, vật tư theo lô hoặc số lượng lớn, với phương thức này thì người mua hàng hóa, vật tư là những nhà cung cấp trung gian, hàng hóa, vật tư sau khi bán buôn chưa đến tay trực tiếp người tiêu dùng. Phương thức bán buôn có hai hình thức là bán qua kho và bán vận chuyển thẳng, cụ thể:

  • Phương thức bán hàng hóa qua kho: Là phương thức mà khi hàng hóa, vật tư mua về sẽ được nhập kho, sau đó được xuất từ kho của công ty cho người mua buôn.
  • Phương thức bán hàng hóa bằng cách vận chuyển thẳng: Theo phương thức bán hàng này, công ty sau khi mua vật tư, hàng hóa, sản phẩm không nhập kho mà chuyển đi bán thẳng cho bên mua. Phương thức bán hàng hóa bằng cách vận chuyển thẳng có hai hình thức:

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức bán buôn này, công ty sau khi mua sẽ giao hàng hóa, vật tư, sản phẩm trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho hàng của người bán. Sau khi đại diện bên mua ký xác nhận đủ số lượng hàng hóa, vật tư thì bên mua thực hiện thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá, vật tư lúc này sẽ được xác nhận là tiêu thụ.

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bán buôn, công ty sau khi mua hay nhận hàng hóa, vật tư thì dùng phương tiện vận tải của công ty hoặc thuê dịch vụ vận chuyển để giao cho bên mua ở địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng. Hàng hoá, vật tư chuyển đi bán trong hình thức này vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty. Khi công ty nhận được tiền từ bên mua hoặc bên mua báo đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán tiền hàng thì hàng hoá, vật tư chuyển đi lúc này mới được xác định là tiêu thụ.

Phương thức bán lẻ hàng hóa: Đây là phương thức công ty bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng là các cá nhân, tổ chức, đơn vị. Bán lẻ là phương thức bán hàng hóa, vật tư, sản phẩm với số lượng nhỏ và giá bán ổn định. Bán lẻ có ba hình thức sau:

  • Bán lẻ hàng hóa bằng thu tiền tập trung: Đây là hình thức bán hàng mà khi đó tách rời hoạt động giao hàng và thu tiền. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền riêng thực hiện việc thu tiền khách hàng, sau đó nhân viên này tiến hành viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách hàng để khách nhận hàng ở quầy nhân viên bán hàng giao.
  • Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Đây là hình thức nhân viên bán hàng sẽ thu tiền và giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại quầy hàng. Hết ngày, nhân viên bán hàng ghi giấy nộp tiền và tiến hành nộp tiền lại cho thủ quỹ.
  • Bán lẻ bằng bán hàng hóa tự động: Đây là hình thức bán lẻ hàng hoá mà công ty sử dụng máy bán hàng tự động đặt ở nơi công cộng. Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy tự động, máy sẽ tự động đưa hàng ra cho người mua.

Phương thức bán trả góp: Là phương thức khi giao hàng cho khách hàng thì lượng hàng hóa, vật tư chuyển giao mới được xem là tiêu thụ, doanh thu bán hàng lúc này được tính theo giá bán trả tiền ngay, khách hàng chỉ cần thanh toán một phần tiền để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong tương lai và chịu khoản lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng.

THAM KHẢO THÊM TẠI => Đề cương chi tiết kế toán doanh thu chi phí xác định kết quả kinh doanh

1.4. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và thu nhập tại công ty

Công việc hàng ngày của kế toán doanh thu cụ thể:

  • Hàng ngày thực hiện việc theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Thực hiện kiểm tra và cập nhật đầy đủ và chính xác số liệu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty hàng ngày.
  • Thực hiện kiểm tra và đối chiếu các giao dịch bán hàng mà khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
  • Thực hiện ghi nhận kế toán, lập phiếu kế toán và báo cáo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hàng ngày.
  • Nhận các báo cáo hàng ngày của thu ngân, sau đó thực hiện kiểm tra và đối chiếu với phần mềm quản lý trên hệ thống.
  • Tiến hành phân loại các khoản thu của thu ngân theo các hình thức thanh toán được sử dụng tại công ty.
  • Tiến hành hạch toán các bút toán chênh lệch của từng thu ngân trước khi chuyển ca.
  • Tiến hành kiểm tra các hợp đồng để theo dõi các khoản điều chỉnh giảm trừ của công ty.

Công việc hàng tháng/quý/năm của kế toán doanh thu cụ thể như sau:

  • Kế toán trình bản báo cáo điều chỉnh giảm trừ lên cấp trên. Hàng tháng, quý, năm kế toán lập các báo cáo có liên quan.
  • Định kỳ, kế toán phải tổng hợp lại số liệu doanh thu và thu nhập của công ty.
  • Thực hiện lập báo cáo doanh thu và thu nhập theo biểu mẫu quy định.
  • Định kỳ quý, kế toán lập báo cáo về doanh thu và thu nhập quý dựa trên báo cáo của từng tháng trước đó.
  • Cuối năm, kế toán lập báo cáo doanh thu và thu nhập năm dựa trên các báo cáo quý đã lập sẵn.
  • Kế toán doanh thu phối hợp với kế toán tổng hợp tiến hành kiểm tra tổng hợp trước khi trình Kế toán trưởng xét duyệt.
  • Kế toán thực hiện phân loại, lưu giữ và bảo quản chứng từ kế toán, các tài liệu quan trọng.
  • Kế toán doanh thu phối hợp cùng các nhân viên kế toán khác sắp xếp, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán.
  • Thực hiện điều chỉnh các số liệu chính xác trước khi kế toán nội bộ yêu cầu.
  • Khi có cơ quan thuế thanh tra, kế toán phải phối hợp cùng các bộ phận khác chuẩn bị chứng từ, tài liệu và hồ sơ liên quan.

2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu

2.1. Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty

Khi ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng:

– Nguyên tắc phù hợp được hiểu đơn giản là việc ghi nhận doanh thu phải phù hợp với chi phí. Tức là kế toán phải ghi nhận doanh thu đồng thời chi phí tương ứng đến việc tạo ra doanh thu đó.

Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Tại Công Ty: Nguyên tắc thận trọng được hiểu là việc cân nhắc, xem xét và phán đoán để lập ra các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn. Để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đảm bảo nguyên tắc thận trọng, kế toán cần phải lưu ý các điểm sau:

+ Kế toán lập dự phòng nhưng không lập quá lớn.

+ Kế toán không được đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và thu nhập.

+ Kế toán không được đánh giá thấp hơn giá trị của khoản nợ phải trả và chi phí.

+ Kế toán ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, ghi nhận chi phí khi có bằng chứng tin cậy về khả năng phát sinh chi phí.

Tuy nhiên, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng có thể xung đột với nhau, trong trường hợp này thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và chuẩn mực kế toán hiện hành để phản ánh giao dịch theo cách trung thực, hợp lý.

– Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thu hộ từ bên thứ ba, khoản thu hộ bên thứ ba là các khoản sau:

+ Các loại thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp.

+ Khoản tiền người bán hàng đại lý thu hộ chủ hàng do bán hàng đại lý.

+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng.

+ Các trường hợp khác.

Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh các khoản được đồng ý giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các khoản thuế như thuế GTGT đầu ra tính theo phương pháp trực tiếp sẽ không được phản ánh vào tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu như sau:

–  Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỳ tiêu thụ vật tư, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu trong kỳ phát sinh.

– Công ty được ghi giảm doanh thu trong trường hợp vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã được tiêu thụ từ các kỳ trước nhưng đến kỳ sau mới phát sinh các khoản giảm trừ.

2.2. Chứng từ sử dụng

Để theo dõi và làm căn cứ để ghi vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết thì kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng các chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC sau:

  • Hóa đơn GTGT là loại hóa đơn dùng cho những công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn GTGT là minh chứng để kế toán ghi nhận doanh thu và thu tiền khi có phát sinh hoạt động mua bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn GTGT cung cấp các thông tin cơ bản về các tổ chức, cá nhân có phát sinh quan hệ thanh toán, thông tin về loại hàng hóa, số lượng, số tiền, thuế suất, chữ ký hoặc xác nhận của các bên liên quan.
  • Hóa đơn bán hàng là loại hóa đơn dùng cho những công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và không được khấu trừ thuế đầu vào. Hóa đơn bán hàng cung cấp các thông tin về các cá nhân, đơn vị, tổ chức có phát sinh quan hệ thanh toán, thông tin về hàng hóa, số lượng, số tiền, chữ ký và xác nhận của các bên có liên quan và các thông tin khác.
  • Phiếu thu là loại chứng từ thu tiền mặt được kế toán lập ra để thể hiện quá trình giao dịch đã hoàn thành. Nhờ vào Phiếu thu mà kế toán xác định được số tiền được nhập vào quỹ để làm căn cứ thu tiền và ghi Sổ Quỹ. Phiếu thu cung cấp các thông tin về khách hàng thanh toán, ngày phát sinh, số tiền thanh toán, và các chữ ký xác nhận đảm bảo tính hợp lệ.
  • Ủy nhiệm chi là phương thức thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng khi doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt để thanh toán. Ủy nhiệm chi do ngân hàng cung cấp mẫu cho công ty, khi phát sinh các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền gửi, kế toán của doanh nghiệp sẽ điền các thông tin cần thiết vào Ủy nhiệm chi và mang tới ngân hàng. Ngân hàng sẽ căn cứ vào Ủy nhiệm chi để trích tiền trong tài khoản của công ty để chuyển sang cho người bán. Ủy nhiệm chi cung cấp các thông tin về đơn vị trả tiền và đơn vụ thụ hưởng, số tiền bằng số và bằng chữ, nội dung, chữ ký xác nhận của các cá nhân và các thông tin khác có liên quan.
  • Giấy báo Có ngân hàng là minh chứng về việc thanh toán đã xảy ra nếu khách hàng không thanh toán bằng tiền mặt. Giấy báo Có do ngân hàng gửi cho Công ty là chứng từ xác nhận có tiền từ cá nhân, tổ chức có quan hệ thanh toán đã chuyển vào tài khoản của Công ty. Giấy báo Có cung cấp thông tin về khách hàng thanh toán, ngày tháng phát sinh, số tiền, các chữ ký của khách hàng, giao dịch viên, …
  • Phiếu kế toán là chứng từ do kế toán lập ra với mục đích để ghi sổ, kế toán căn cứ vào Phiếu kế toán để ghi nhận nghiệp vụ vào sổ sách kế toán. Phiếu kế toán được dùng để minh họa cho các bút toán kết chuyển vào cuối kỳ kế toán, cụ thể khi kết chuyển tài khoản 511 và tài khoản 521 sang tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

THAM KHẢO THÊM TẠI => Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Doanh Nghiệp[Đề Tài + Bài Mẫu], TẢI FREE

2.3. Tài khoản sử dụng

Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong kỳ kế toán thì kế toán sử dụng tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Đối với các công ty lớn, kế toán cần theo dõi doanh thu bán hàng theo từng đối tượng chi tiết, tài khoản 511 có các tiểu mục như:

– Tài khoản 5111 – “Doanh thu bán hàng hóa” là tài khoản phản ánh doanh thu và doanh thu thuần trong kỳ kế toán của doanh nghiệp của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán.

– Tài khoản 5112 – “Doanh thu bán các thành phẩm” là tài khoản phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm trong kỳ kế toán của doanh nghiệp được xác định là đã bán.

– Tài khoản 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ” là tài khoản phản ánh doanh thu và doanh thu thuần trong kỳ kế toán của doanh nghiệp của dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng.

– Tài khoản 5114 – “Doanh thu trợ cấp, trợ giá” là tài khoản phản ánh doanh thu trong kỳ kế toán của doanh nghiệp từ việc trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.

– Tài khoản 5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” là tài khoản phản ánh doanh thu trong kỳ kế toán khi doanh nghiệp cho thuê bất động sản đầu tư, bán và thanh lý bất động sản đầu tư.

– Tài khoản 5118 – “Doanh thu khác” là tài khoản phản ánh về doanh thu khi công ty thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước,… trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Cơ Sở Lý Thuyết Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập: Để phản ánh các khoản được phép điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán của công ty thì kế toán sử dụng tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”. Tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” có các tài khoản cấp hai cụ thể như sau:

+ Tài khoản 5211 – “Chiết khấu thương mại” là tài khoản phản ánh khoản chiết khấu thương mại chưa phản ánh trên hóa đơn khi khách hàng mua vật tư, hàng hóa, sản phẩm với số lượng lớn.

+ Tài khoản 5212 – “Hàng bán bị trả lại” là tài khoản phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

+ Tài khoản 5213 – “Giảm giá hàng bán” là tài khoản phản ánh khoản giảm giá hàng bán chưa phản ánh trên hóa đơn do sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công ty cung cấp cho khách hàng kém phẩm chất.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 được mô tả như sau:

Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty
Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty

Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 521 như sau:

Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty
Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty

2.4. Sổ sách sử dụng

Sổ sách sử dụng cho việc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết sau:

  • Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp mà kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo trình tự thời gian, Sổ Nhật ký chung phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.
  • Sổ Cái TK 511 là sổ tổng hợp tài khoản 511 dùng để phản ánh khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Sổ Cái TK 521 là sổ tổng hợp tài khoản 511 dùng để phản ánh các khoản khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ kế toán.
  • Sổ chi tiết bán hàng là sổ chi tiết được mở theo từng đối tượng hàng hóa, sản phẩm, vật tư đã bán hay đã cung cấp cho khách hàng.

2.5. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu tại công ty

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh một số nghiệp vụ chủ yếu sau:

Cơ Sở Lý Thuyết Ngành Kế Toán: Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,… Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo phương thức trả chậm hay trả góp, kế toán ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Cơ Sở Lý Thuyết Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty: Trường hợp công ty giao dịch hàng đổi hàng có giá trị và bản chất không tương tự, kế toán ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Khi công ty cho thuê hoạt động tài sản cố định và bất động sản đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Trong trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ công ty đã bán nhưng phải giảm giá, chiết khấu cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ Tk 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112, 131 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng

Trong trường hợp sản phẩm, hàng hoá công ty đã bán nhưng khách hàng trả lại, nếu sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112, 131,…Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng

Nếu sản phẩm, hàng hóa không chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112, 131,… Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng

Định kỳ, kế toán thực hiện tính và kết chuyển doanh thu, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu của các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, kế toán ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Nội dung nghiệp vụ phát sinh chủ yếu của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được khái quát qua hình 1.1 sau:

Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty
Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty

Nội dung nghiệp vụ phát sinh chủ yếu của các khoản giảm trừ doanh thu được khái quát qua hình 1.2 sau:

Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty
Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty

 3. Kế toán doanh thu và thu nhập hoạt động tài chính tại công ty

3.1. Nguyên tắc kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại công ty

Cơ Sở Lý Thuyết Ngành Kế Toán: Khi ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, kế toán cần lưu ý một số nguyên tắc sau:

  • Khi công ty phát sinh chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc của số lãi về trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu từ hoạt động mua-bán chứng khoán thì kế toán phải ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
  • Kế toán thực hiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính khi số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc khi phát sinh hoạt động nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết.
  • Khi công ty nhận tiền lãi từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận là phần tiền lãi của các kỳ mà công ty mua lại khoản đầu tư này, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi công ty mua lại thì kế toán phải ghi giảm giá gốc khoản đầu tư đó.

3.2. Chứng từ sử dụng

Để theo dõi và làm văn cứ để ghi vào sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu hoạt động tài chính thì kế toán sử dụng các chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

  • Giấy báo Có ngân hàng là bằng chứng về việc khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Giấy báo Có do ngân hàng gửi cho Công ty là chứng từ xác nhận có tiền từ cá nhân, tổ chức có quan hệ thanh toán đã chuyển vào tài khoản của Công ty. Giấy báo Có cung cấp thông tin về khách hàng thanh toán, ngày tháng phát sinh, số tiền, các chữ ký của khách hàng, giao dịch viên,…
  • Bảng sao kê tiền gửi ngân hàng là một bản sao của ngân hàng ghi chép lại tất cả nhũng giao dịch đã phát sinh trong tài khoản của doanh nghiệp. Các phát sinh đó có thể là gửi tiền vào, rút tiền ra, thanh toán tiền cho cá nhân, đơn vị, tổ chức khác, nhận lãi từ ngân hàng,…
  • Giấy thông báo về cổ tức hoặc lợi nhuận được chia chính là thông báo của đơn vị, tổ chức thông báo cho doanh nghiệp về khoản cổ tức hay hợi nhuận được chia. Giấy thông báo về cổ tức hoặc lợi nhuận được chia cung cấp các thông tin về loại cổ phiếu, mệnh giá, tỷ lệ chi trả cổ tức, thời gian chi trả cổ tức và các thông tin khác có liên quan.
  • Phiếu kế toán là chứng từ do kế toán lập ra với mục đích để ghi sổ, kế toán căn cứ vào Phiếu kế toán để ghi nhận nghiệp vụ vào sổ sách kế toán. Phiếu kế toán được dùng để minh họa cho các bút toán kết chuyển vào cuối kỳ kế toán, cụ thể khi kết chuyển tài khoản 515 sang tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

3.3. Tài khoản sử dụng

Cơ Sở Lý Thuyết Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty: Để phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính trong kỳ kế toán thì kế toán sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515 được mô tả như sau:

Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty
Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty

3.4. Sổ sách sử dụng

Sổ sách sử dụng cho doanh thu hoạt động tài chính được áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm các sổ sau:

  • Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo trình tự thời gian. Sổ Nhật ký dung được dùng để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.
  • Sổ Cái TK 515 sổ tổng hợp tài khoản 515 dùng để phản ánh khoản doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

3.5. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu tại công ty

Khi công ty mua lại khoản đầu tư nhận được lãi dồn tích được chia bằng tiền lãi phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 138 Phải thu khác

Có TK 515  Doanh thu hoạt động tài chính

 + Kế toán ghi giảm khoản giá trị khoản đầu tư khi lãi dồn dích được chia với doanh thu cổ tức, lợi nhuận trước khi công ty mua lại khoản đầu tư, thì phải phân bổ số tiền lãi này, kế toán ghi.

+ Khi công ty thu được khoản lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, kế toán ghi:

Nợ TK 138  – Phải thu khác

Nợ TK 121, 128  – Chứng khoản kinh doanh, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Có TK 515 –  Doanh thu hoạt động tài chính

Khi công ty nhượng bán, thu hồi các khoản đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,…

Nợ TK 635 –  Chi phí tài chính

Có TK 121, 221, 222, 228 – Chứng khoản kinh doanh,…

Có TK 515  – Doanh thu hoạt động tài chính

Khi công ty mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ và thanh toán các khoản chi phí liên quan bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK liên quan theo tỷ giá giao dịch thực tế

Có TK 111 112  – Tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112

Có TK 515  – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

Khi công ty thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 331, 341,… (tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515  Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 111, 112  (tỷ giá trên sổ TK 111, 112).

Định kỳ, kế toán xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng hóa, vật tư, sản phẩm trả chậm, trả góp trong kỳ sang doanh thu hoạt động tài chính, kế toán ghi:

Nợ TK 3387  – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 –  Doanh thu hoạt động tài chính

Khi kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 413  – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 515  – Doanh thu hoạt động tài chính

Cuối kỳ kế toán, kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 515  – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911  – Xác định kết quả kinh doanh

Nội dung nghiệp vụ phát sinh chủ yếu của doanh thu hoạt động tài chính được khái quát qua hình 1.3 sau:

Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty
Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty

4. Kế toán thu nhập khác

4.1. Nguyên tắc kế toán thu nhập khác

Khi ghi nhận thu nhập khác, kế toán phải xác định các khoản thu đó có thuộc hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ hay hoạt động tài chính hay không, nếu không thuộc hai hình thức hoạt động trên thì các khoản ghi nhận đều được ghi nhận vào thu nhập khác, điển hình một số khoản thu từ:

– Nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

– Vi phạm hợp đồng.

– Các khoản nợ khó đòi đã được doanh nghiệp xử lý xóa sổ.

– Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.

– Bán và thuê tài sản,…

4.2. Chứng từ sử dụng

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán thu nhập khác sử dụng các chứng từ sau:

  • Phiếu thu là loại chứng từ thu tiền mặt được lập ra để thể hiện quá trình giao dịch đã hoàn thành tương ứng với khoản tiền trên đó. Nhờ vào Phiếu thu mà kế toán xác định được số tiền được nhập vào quỹ để làm căn cứ thu tiền, ghi Sổ Quỹ. Phiếu thu cung cấp các thông tin về khách hàng thanh toán, ngày phát sinh, số tiền thanh toán, và các chữ ký xác nhận đảm bảo tính hợp lệ.
  • Hóa đơn GTGT là một loại hóa đơn dùng cho những doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn GTGT là bằng chứng để ghi nhận doanh thu và thu tiền khi có phát sinh mua bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn giá trị gia tăng sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về các tổ chức, cá nhân có phát sinh quan hệ thanh toán, thông tin về loại hàng hóa, số lượng, số tiền, thuế suất, chữ ký hoặc xác nhận của các bên liên quan.
  • Giấy báo Có ngân hàng là một minh chứng về việc thanh toán này đã xảy ra nếu khách hàng không thanh toán bằng tiền mặt. Giấy báo Có do ngân hàng gửi cho Công ty là chứng từ xác nhận có tiền từ cá nhân, tổ chức có quan hệ thanh toán đã chuyển vào tài khoản của Công ty. Giấy báo Có cung cấp các thông tin cần thiết về khách hàng, ngày tháng phát sinh, số tiền, các chữ ký của khách hàng, giao dịch viên.
  • Phiếu kế toán là chứng từ do kế toán lập ra với mục đích để ghi sổ, kế toán căn cứ vào Phiếu kế toán để ghi nhận nghiệp vụ vào sổ sách kế toán. Phiếu kế toán được dùng để minh họa cho các bút toán kết chuyển vào cuối kỳ kế toán, cụ thể khi kết chuyển tài khoản 711 sang tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

THAM KHẢO THÊM TẠI => Đề cương bài báo cáo thực tập kế toán xác định kết quả kinh doanh

4.3. Tài khoản sử dụng

Để phản ánh các khoản thu nhập khác của công ty trong kỳ kế toán ngoài doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính thì kế toán sử dụng TK 711 “Thu nhập khác”.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711 được mô tả như sau:

Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty
Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty

4.4. Sổ sách sử dụng

Cơ Sở Lý Luận Ngành Kế Toán Doanh Thu: Sổ sách sử dụng cho thu nhập khác được áp dụng theo thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm các loại sổ:

Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo trình tự thời gian đồng. Sổ Nhật ký chung được dùng để phục vụ cho việc ghi chép Sổ Cái.

– Sổ Cái TK 711 là sổ tổng hợp tài khoản 711 dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

4.5. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

Phản ánh số thu nhập khi công ty thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Khi công ty bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính:

+ Nếu giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

+ Nếu giá bán thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Khi công ty bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,… Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng,…

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Khi công ty nhượng bán, thanh lý, bán và thuê lại TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (tính bằng giá bán TSCĐ)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

Khi công ty đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn đầu tư dài hạn khác, kế toán ghi:

+ Khi công ty đầu tư bằng vật tư, hàng hóa:

Nợ TK 221, 222, 228

Nợ TK 152, 153, 156 giá trị ghi sổ

Có TK 711 – Thu nhập khác

+ Khi công ty đầu tư bằng TSCĐ:

Nợ TK 221, 222, 228 (giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211, 213 (nguyên giá)

Có TK 711 – Thu nhập khác

Khi công ty thu tiền phạt, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,… Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,…

Có TK 711 – Thu nhập khác

Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ nhưng nay thu lại được tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112,… Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,…

Có TK 711 – Thu nhập khác

Đối với các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, doanh nghiệp quyết định xoá nợ và tính vào thu nhập khác, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 711 – Thu nhập khác

Đối với các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, dịch vụ nhưng sau đó được hoàn lại hay được giảm, kế toán ghi:

Nợ TK 3331, 3332, 3333, 33381

Có TK 711 – Thu nhập khác

Cơ Sở Lý Luận Ngành Kế Toán Doanh Thu: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, kế toán ghi:

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Nội dung nghiệp vụ phát sinh chủ yếu của thu nhập khác được khái quát qua hình 1.4 sau:

Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty
Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty

 

TẢI MIỄN PHÍ BÀI VIẾT TẠI ĐÂY ♥ ⇓

TẢI MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY

Trên đây là toàn bộ nội dung về Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu Và Thu Nhập Tại Công Ty mà mình đã tổng hợp được. Hy vọng rằng bài viết này có thể giúp ích cho các bạn phần nào trong việc viết Cơ Sở Lý Luận cho bài Khóa Luận của ngành Kế Toán mà bạn đang học. Nếu các bạn còn có những thắc mắc hay câu hỏi gì hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng mình thì hãy liên hệ ngay ZALO/ TEL: 0909.232.620 để được hỗ trợ ngay nhé.